Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 45537/CT-HTr năm 2016

Công văn 45537/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và đúng quy định.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với việc ghi nhận chi phí hợp lý của doanh nghiệp như sau:

  • Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Xác định chi phí đối với các khoản chi hộ, trả thay: Đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp thanh toán hộ hoặc chi trả thay cho đơn vị khác, việc ghi nhận chi phí được trừ phải căn cứ vào văn bản thỏa thuận, hợp đồng giữa các bên. Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện đúng đối tượng thụ hưởng dịch vụ và có chứng từ thanh toán hợp lệ đi kèm.
  • Yêu cầu về chứng từ đối với các khoản chi đặc thù: Các khoản chi không có hóa đơn nhưng được phép lập bảng kê (như mua nông sản, lâm sản của người dân tự sản xuất bán ra) phải đảm bảo tính chân thực, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan và tuân thủ đúng mẫu bảng kê quy định của Bộ Tài chính.
  • Các khoản chi không được trừ: Văn bản nhấn mạnh việc loại trừ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ; các khoản chi vượt định mức quy định; hoặc các khoản chi không chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.

Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp

Để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Thường xuyên rà soát, đối chiếu hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của các khoản chi tiêu nội bộ cũng như chi trả cho đối tác.
  • Thiết lập quy chế tài chính nội bộ rõ ràng, quy định cụ thể về hạn mức chi tiêu, quy trình phê duyệt và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn.
  • Chủ động tham chiếu các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế địa phương để áp dụng chính xác chính sách ưu đãi thuế hoặc khấu trừ chi phí đối với các hoạt động đặc thù của đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45537/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 466/PC-TCT ngày 09/6/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Thu Phương tại Từ Liêm, Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, quy định về căn cứ tính thuế:

+ Tại Điều 7 quy định về thu nhập khác như sau:

...Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này.

…”

+ Tại Điều 16 Chương V về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định về đối tượng chịu thuế:

“1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.

2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyn sử dụng nhà ở…”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, quy định:

+ Tại Điều 9 sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

3. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính”.

Căn cứ quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:

- Trường hợp Công ty của Độc giả chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của cơ sở sản xuất (chuyển nhượng bất động sản) thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập khác, phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không được chuyển lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào thu nhập kinh doanh của Công ty.

- Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nôi trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 45537/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký