Tổng quan về Công văn 4584/BTC-CST
Công văn 4584/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số HS và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng là vật tư, thiết bị, phụ tùng phục vụ cho ngành hàng không, đặc biệt là vật tư máy bay. Văn bản này giúp thống nhất thực hiện giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
Hướng dẫn phân loại mã số HS đối với vật tư máy bay
Việc phân loại vật tư máy bay được thực hiện dựa trên các nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành. Cụ thể:
- Phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Danh mục, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc giải thích tổng quát.
- Đối với các bộ phận, phụ tùng chuyên dùng cho máy bay, việc phân loại cần xác định rõ đặc tính kỹ thuật, công dụng thực tế và tài liệu kỹ thuật đi kèm của nhà sản xuất để áp mã HS chính xác nhất.
- Trường hợp vật tư có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (đa công dụng), cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần phối hợp kiểm tra thực tế và hồ sơ kỹ thuật để áp dụng mã số phù hợp, tránh việc áp sai mã làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN) đối với vật tư máy bay, Công văn hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
- Thuế suất ưu đãi được áp dụng căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Các mặt hàng là phụ tùng, thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho việc bảo dưỡng, sửa chữa hoặc chế tạo máy bay thường được hưởng các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc mức thuế suất thấp theo quy định của Chính phủ nhằm khuyến khích phát triển ngành hàng không dân dụng.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ (C/O) hợp lệ để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên nếu có.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng đúng chính sách thuế và phân loại hàng hóa, doanh nghiệp nhập khẩu vật tư máy bay cần lưu ý:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan theo quy định, bao gồm hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan, tài liệu kỹ thuật (catalogue), chứng nhận chất lượng hoặc chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Giải trình rõ ràng về công năng, vị trí lắp đặt và mục đích sử dụng của vật tư trong thiết kế của máy bay khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã khai báo và cung cấp cho cơ quan hải quan.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 4584/BTC-CST đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp:
- Tạo sự minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế đối với lĩnh vực hàng không.
- Giảm thiểu tranh chấp, khiếu nại giữa doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan liên quan đến áp mã HS và áp dụng thuế suất.
- Hỗ trợ các hãng hàng không và doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật tàu bay giảm chi phí vận hành, thúc đẩy ngành hàng không Việt Nam phát triển bền vững.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4584/BTC-CST | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Bộ Tài chính nhận được công văn số 2505/TCTHK-QLVT ngày 22/12/2010 của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đề nghị xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với tất cả các loại vật tư dùng cho máy bay. Để phù hợp với đặc thù của ngành hàng không và việc thực hiện được thống nhất, Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư dùng cho máy bay như sau:
Khoản 113 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định:
“113. Đối với những phụ tùng, vật tư máy bay, nếu có xuất trình chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn sử dụng cho máy bay theo mẫu quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) như: Authorized Release Certificate của FAA (Mỹ), EASA (Châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương theo quy định của ICAO thì xếp vào nhóm 8803.30.00.00 “Các bộ phận khác của máy bay hoặc trực thăng”. Mỗi phụ tùng có một chứng chỉ riêng, trên đó ghi rõ nhà sản xuất, tình trạng thiết bị, số sản xuất gắn liền với hàng khi nhập khẩu. Các phụ tùng, vật tư nhập khẩu không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản này thì áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các sản phẩm thông thường tại các chương theo đúng bản chất hàng hóa và các qui tắc phân loại”.
Theo đó, vật tư dùng cho máy bay khi nhập khẩu được phân loại và áp dụng thuế suất theo mã số 8803.30.00.00 nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đối tượng nhập khẩu: Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam có giấy phép do Bộ Giao thông vận tải cấp theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trực tiếp nhập khẩu hoặc nhập khẩu ủy thác.
2. Vật tư nhập khẩu phải có tên trong tài liệu tra cứu phụ tùng vật tư máy bay (IPC) của nhà chế tạo máy bay hoặc tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay, hoặc tài liệu hướng dẫn khai thác bay cho tổ lái hoặc danh mục vật tư tiêu hao do Cục Hàng không Việt Nam công nhận.
3. Vật tư nhập khẩu phải có văn bản chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất cấp (chứng chỉ hợp cách - COC) của lô hàng nhập khẩu hoặc số lô.
4. Thời điểm thực hiện: Kể từ ngày 1/1/2011.
5. Các vật tư nhập khẩu không đảm bảo điều kiện quy định nêu trên thì áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các sản phẩm thông thường tại các chương theo đúng bản chất hàng hóa và các qui tắc phân loại.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11722/BTC-CST năm 2013 thời hạn hiệu lực của Thông tư 79/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 15140/BTC-CST năm 2013 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4927/TCHQ-TXNK năm 2014 xác nhận máy chính của hệ thống dẫn đường hạ cánh ILS/DME CAT I và hệ thống đèn tín hiệu hàng không cho đường cất hạ cánh 29-11 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1453/GSQL-GQ1 năm 2014 về nhập khẩu máy bay trực thăng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2 Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11722/BTC-CST năm 2013 thời hạn hiệu lực của Thông tư 79/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 15140/BTC-CST năm 2013 về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhựa PP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4927/TCHQ-TXNK năm 2014 xác nhận máy chính của hệ thống dẫn đường hạ cánh ILS/DME CAT I và hệ thống đèn tín hiệu hàng không cho đường cất hạ cánh 29-11 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1453/GSQL-GQ1 năm 2014 về nhập khẩu máy bay trực thăng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành