Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4597/BTC-TCT năm 2015

Công văn 4597/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các hoạt động phát sinh từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các bên tham gia hợp đồng dựa trên từng phương thức phân chia kết quả kinh doanh cụ thể.

Chính sách thuế đối với phương thức chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu

Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC lựa chọn phương thức phân chia kết quả bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

  • Về thuế giá trị gia tăng: Bên đại diện hoặc bên trực tiếp bán hàng, cung cấp dịch vụ thực hiện xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu phát sinh từ hợp đồng BCC. Sau đó, căn cứ vào tỷ lệ phân chia doanh thu quy định tại hợp đồng, bên đại diện thực hiện phân chia doanh thu cho các bên góp vốn. Các bên nhận doanh thu được chia có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu của mình theo quy định.
  • Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện hạch toán doanh thu được chia vào thu nhập chịu thuế của mình, đồng thời tự xác định các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến phần việc được giao trong hợp đồng để tính toán và nộp thuế TNDN độc lập.

Chính sách thuế đối với phương thức chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế

Đối với trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC thỏa thuận phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế, cơ chế quản lý thuế được thực hiện tập trung thông qua một bên đại diện:

  • Trách nhiệm của bên đại diện hạch toán: Các bên phải cử ra một bên làm đại diện (thường là bên điều hành hoặc bên có tư cách pháp nhân phù hợp) để thực hiện ghi chép sổ sách kế toán, theo dõi doanh thu và chi phí của toàn bộ hoạt động hợp tác.
  • Kê khai và nộp thuế: Bên đại diện chịu trách nhiệm xuất hóa đơn cho khách hàng, kê khai và nộp đầy đủ thuế GTGT cũng như thuế TNDN trên toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của hợp đồng BCC trước khi thực hiện phân chia lợi nhuận.
  • Phân chia lợi nhuận sau thuế: Sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN với ngân sách nhà nước, bên đại diện thực hiện chia lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia theo tỷ lệ thỏa thuận. Các bên nhận lợi nhuận sau thuế không phải gộp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị mình nhằm tránh đánh thuế hai lần.

Chính sách thuế đối với phương thức chia sản phẩm

Trong trường hợp hợp đồng BCC quy định phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm cụ thể:

  • Xác định doanh thu và thuế GTGT: Khi các bên nhận sản phẩm được chia và mang đi tiêu thụ, mỗi bên phải tự lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT đối với số lượng sản phẩm mình bán ra thị trường theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Xác định thuế TNDN: Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu từ việc bán sản phẩm được chia. Chi phí được trừ là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động hợp tác kinh doanh mà bên đó trực tiếp gánh chịu hoặc được phân bổ theo thỏa thuận hợp đồng.

Nguyên tắc quản lý hóa đơn và chứng từ trong hợp đồng BCC

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế, Công văn 4597/BTC-TCT cũng nhấn mạnh các nguyên tắc sử dụng hóa đơn:

  • Hóa đơn đầu ra: Mọi hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi hợp đồng BCC đều phải được lập hóa đơn đầy đủ theo quy định. Tùy thuộc vào mô hình phân chia (chia doanh thu, chia sản phẩm hay chia lợi nhuận) mà chủ thể lập hóa đơn sẽ được xác định tương ứng.
  • Hóa đơn đầu vào: Các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của hợp đồng BCC phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của bên được giao nhiệm vụ quản lý, hạch toán chi phí để làm cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4597/BTC-TCT
V/v: Chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình
(Địa chỉ: 477 An Dương Vương, phường 3, quận 5, TP. Hồ Chí Minh)

 

Trả lời công văn số 1208/CV-CTY ngày 08/12/2014 của Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình, công văn số 110/CT-TTHT ngày 07/01/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với Hợp đồng hợp tác đầu tư của Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định:

“16. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.”

Điểm l Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“l) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân:

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng.”

Tại điểm b mục 1.6 Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp quy định:

“b) Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế toán một cách phù hợp theo nguyên tắc:

- Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản. Trường hợp này, bên kế toán và quyết toán thuế thực chất là bên có quyền điều hành và chi phối hoạt động của BCC, phải áp dụng phương pháp kế toán thuê tài sản cho hợp đồng, ghi nhận khoản phải trả cho các bên khác là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, cụ thể:

+ Ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình; Lãi trên cổ phiếu và các chỉ tiêu phân tích tài chính được tính đối với toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của BCC;

+ Ghi nhận toàn bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” của Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu tài chính liên quan đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế được xác định bao gồm toàn bộ kết quả của BCC.

+ Các bên khác ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản đối với khoản được chia từ BCC.”

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình với Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng ký hợp đồng hợp tác đầu tư và khai thác dịch vụ nhà khách K9B thì khoản tiền cố định hàng tháng Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình trả cho Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng theo thỏa thuận tại hợp đồng được xử lý về thuế như sau:

Trường hợp các bên tham gia hợp tác xác định khoản chi trả cố định nêu trên là phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình không được hạch toán khoản tiền trả cho Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động hợp tác kinh doanh giữa hai bên.

Trường hợp các bên tham gia hợp tác xác định khoản chi trả cố định nêu trên là doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản (nhà khách) của Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng thì khoản doanh thu này thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Nếu hai bên thỏa thuận Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình chịu các khoản thuế liên quan đến khoản tiền trả cho Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng thì Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình được hạch toán khoản tiền trả cho Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động hợp tác kinh doanh giữa hai bên.

Bộ Tài chính trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH xây dựng kinh doanh nhà và khách sạn Thái Bình được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Các đơn vị: Vụ I, PC, CST, TCDN, CĐKT-BTC;
- Vụ PC- TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS(3b)).

TL.BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4597/BTC-TCT năm 2015 về Chính sách thuế đối với Hợp đồng hợp tác đầu tư do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 4597/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/04/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4597/BTC-TCT năm 2015 về Chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký