Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 460/CV-VP

Công văn số 460/CV-VP là văn bản hành chính do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ban hành. Chức năng chính của văn bản này là thực hiện việc đính chính các sai sót (về mặt kỹ thuật trình bày, số liệu hoặc từ ngữ) trong Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND trước đó. Đây là một nghiệp vụ hành chính pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất và nâng cao hiệu lực pháp lý khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trên thực tế.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn đính chính Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND.
  • Số hiệu: 460/CV-VP.
  • Cơ quan ban hành: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
  • Đối tượng tác động: Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND và các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh của nghị quyết này.

Vai trò và ý nghĩa pháp lý của nội dung đính chính

Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện toàn văn trong phần trích xuất, về mặt nguyên tắc pháp lý, nội dung đính chính của Công văn 460/CV-VP tập trung vào các khía cạnh cốt lõi sau:

  • Khắc phục sai sót kỹ thuật văn bản: Sửa đổi các lỗi về mặt chính tả, lỗi soạn thảo, lỗi viện dẫn điều khoản hoặc các sai lệch về mặt số liệu kỹ thuật phát sinh trong quá trình ban hành Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND.
  • Bảo đảm tính thống nhất trong áp dụng pháp luật: Việc đính chính kịp thời giúp các cơ quan thi hành án, cơ quan quản lý nhà nước và người dân hiểu đúng, áp dụng chuẩn xác các quy định, tránh tình trạng hiểu sai lệch do lỗi câu chữ.
  • Hiệu lực của nội dung đính chính: Các nội dung được đính chính kèm theo Công văn này là một phần không thể tách rời của Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND, có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện kể từ thời điểm văn bản đính chính có hiệu lực.

ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 460/VP
Về đính chính văn bản.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2010

 

Kính gửi:

- Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố.

 

Do sơ suất trong khâu đánh máy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố đính chính sai sót tại Phụ lục Biểu mức thu phí qua các bến phà trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) như sau:

Tại dòng số thứ tự 07 của Phụ lục Biểu qua các bến phà trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND) ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) quy định mức thu phí đối với Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi tại Bến phà Thủ Thiêm là 11.000 đồng/xe.

Nay sửa lại là:

Mức thu phí đối với Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi tại Bến phà Thủ Thiêm là 12.000 đồng/xe.

(đính kèm Phụ lục đính chính Biểu qua các bến phà trên địa bàn thành phố (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011)./.

 

 

CHÁNH VĂN PHÒNG




Đỗ Kim Thúy

 

PHỤ LỤC

BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CÁC BẾN PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (BẾN PHÀ THỦ THIÊM, BÌNH KHÁNH VÀ CÁT LÁI) ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố)

Số TT

Đối tượng qua phà

Đơn vị tính

Bến thủ thiêm

Bến cát lái

Bến bình khánh

1

Hành khách đi bộ

đồng/người

1.000

1.000

1.000

2

Hành khách đi xe đạp

đồng/người-xe

1.000

1.000

1.000

3

Hành khách đi xe gắn máy

đồng/người-xe

2.000

3.000

4.500

4

Xe thô sơ không hàng

đồng/xe

2.000

3.000

6.000

5

Xe thô sơ có hàng

đồng/xe

3.500

6.000

12.000

6

Xe 3 bánh

đồng/xe

6.000

6.000

8.000

7

Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi

đồng/xe

12.000

15.000

23.000

8

Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi

đồng/xe

16.000

20.000

28.000

9

Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi

đồng/xe

18.000

22.000

31.000

10

Xe khách trên 30 chỗ ngồi

đồng/xe

22.000

30.000

46.000

11

Xe tải dưới 3 tấn

đồng/xe

17.000

25.000

39.000

12

Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn

đồng/xe

24.000

30.000

46.000

13

Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn

đồng/xe

36.000

48.000

77.000

14

Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn

đồng/xe

48.000

60.000

93.000

15

Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ moóc

đồng/xe

60.000

72.000

108.000

16

Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn

đồng/xe

72.000

84.000

124.000

17

Xe tải từ 15 tấn trở lên

đồng/xe

 

108.000

185.000

18

Xe đầu kéo rơ moóc

đồng/xe

 

144.000

232.000

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 460/CV-VP đính chính Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ban hành

Số hiệu: 460/CV-VP
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/12/2010
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Đỗ Kim Thúy
Ngày công báo: 15/01/2011
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 23/12/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 460/CV-VP đính chính Nghị quyết 18/2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký