Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4614/CT-NVT năm 2026

Công văn 4614/CT-NVT do Cục Thuế ban hành năm 2026 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thủ tục hoàn thuế đối với các cá nhân tham gia hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp phân chia doanh thu, thu nhập và quy trình hoàn thuế cho đối tượng cá nhân hợp tác kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế đối với cá nhân hợp tác kinh doanh

Theo quy định pháp luật thuế hiện hành được hệ thống hóa trong hướng dẫn của Cục Thuế, chính sách thuế đối với cá nhân hợp tác kinh doanh bao gồm các điểm trọng yếu sau:

  • Nguyên tắc khai thuế và nộp thuế: Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNCN đối với toàn bộ doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định. Tổ chức thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh.
  • Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động hợp tác kinh doanh, không phân biệt việc phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu hay bằng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.
  • Nghĩa vụ của tổ chức hợp tác: Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của cá nhân trước khi thực hiện chi trả thu nhập hoặc phân chia doanh thu, lợi nhuận cho cá nhân theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

Chính sách và điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Đối với cá nhân hợp tác kinh doanh, việc hoàn thuế TNCN được thực hiện theo các nguyên tắc và điều kiện cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:

  • Đối tượng được hoàn thuế: Cá nhân hợp tác kinh doanh có số thuế TNCN đã nộp (do tổ chức khấu trừ và nộp thay) lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế, hoặc cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
  • Điều kiện hoàn thuế: Cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Đồng thời, việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
  • Phương thức thực hiện hoàn thuế: Cá nhân có thể trực tiếp thực hiện thủ tục quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế với cơ quan thuế, hoặc ủy quyền cho tổ chức hợp tác kinh doanh thực hiện quyết toán thay và hoàn thuế thay (nếu thuộc trường hợp được ủy quyền theo quy định).

Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN

Để thực hiện hoàn thuế TNCN theo hướng dẫn, cá nhân hoặc tổ chức được ủy quyền cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu quy định hiện hành.
  • Bảng kê chi tiết các chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức hợp tác kinh doanh cấp cho cá nhân.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) để chứng minh tỷ lệ phân chia doanh thu, thu nhập và nghĩa vụ thuế đã thỏa thuận.
  • Các tài liệu, chứng từ chứng minh số thuế đã nộp trong năm tài chính.

Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế

Cá nhân hợp tác kinh doanh và tổ chức liên quan cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý về thuế:

  • Tổ chức hợp tác kinh doanh phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân kịp thời để cá nhân làm cơ sở thực hiện quyết toán và hoàn thuế.
  • Việc xác định sai bản chất hợp đồng hợp tác kinh doanh (ví dụ: nhầm lẫn giữa hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ) sẽ dẫn đến việc áp dụng sai thuế suất và phương pháp tính thuế.
  • Cần tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế và hoàn thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4614/CT-NVT
V/v Chính sách hoàn thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh.

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

 

Kính gửi:

- Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Công ty TNHH Villship (Đ/c: Lô 01-QH khu TMDV kết hợp nhà ở, Nguyễn Công Trứ, phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).

Cục Thuế nhận được công văn số 29052026/CV-VILL ngày 29/05/2026 của Công ty TNHH Villship; công văn số 821/LĐO-CNTK ngày 30/01/2026 và công văn số 2579/LĐO-CNTK ngày 01/04/2026 của Thuế tỉnh Lâm Đồng vướng mắc về chính sách hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

- Tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;

- Tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ) quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính) quy định thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Tại Điều 25, khoản 1 Điều 41, khoản 2 Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa và hồ sơ hoàn nộp thừa;

- Tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/05/2026 của Bộ Tài chính) quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế trả lời như sau:

1. Hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo pháp luật quản lý thuế

Tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính) không có quy định, hướng dẫn hoàn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ)

Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa và theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ) và Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/05/2026 của Bộ Tài chính) quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cục Thuế thông báo để Thuế tỉnh Lâm Đồng; Công ty TNHH Villship được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó CTr Mai Sơn (để b/cáo);
- Ban CS; Ban PC;
- Văn phòng;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, NVT (3b)

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN NGHIỆP VỤ THUẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Nguyễn Thị Thu Hường

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4614/CT-NVT năm 2026 về chính sách hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân hợp tác kinh doanh do Cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4614/CT-NVT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2026
Nơi ban hành: Cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4614/CT-NVT năm 2026 về chính sách h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký