Tổng quan về Công văn 4633/TCHQ-TXNK
Công văn 4633/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất các quy định mới của Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp, đồng thời hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp thuế, bảo lãnh thuế, cách tính tiền chậm nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 4633/TCHQ-TXNK
1. Quy định về thời hạn nộp thuế và áp dụng bảo lãnh
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Để được áp dụng thời hạn nộp thuế tối đa 275 ngày, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính tuân thủ pháp luật thuế, có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam và thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu liên tục. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế áp dụng theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 275 ngày.
- Đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất: Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp có bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì thời hạn nộp thuế tính theo thời hạn bảo lãnh nhưng không vượt quá thời hạn tạm nhập tái xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Xử lý đối với các trường hợp bảo lãnh: Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý. Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế, tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Quy định về tiền chậm nộp thuế
- Mức tính tiền chậm nộp mới: Áp dụng mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với những ngày chậm nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế.
- Mức tính phạt tăng cường: Áp dụng mức 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn 90 ngày.
- Nguyên tắc áp dụng: Tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
3. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Thứ tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế: Cơ quan hải quan thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp cưỡng chế theo quy định, bao gồm trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; khấu trừ một phần thu nhập; dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Phối hợp thông tin cưỡng chế: Hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương cập nhật kịp thời thông tin nợ thuế, cưỡng chế thuế lên hệ thống dữ liệu tập trung của ngành Hải quan để ngăn chặn các trường hợp doanh nghiệp nợ thuế chây ỳ tại địa bàn này nhưng vẫn làm thủ tục thông quan tại địa bàn khác.
4. Thủ tục khai thuế và thông quan hàng hóa
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan: Chuyển mạnh từ phương thức kiểm tra trong thông quan sang tăng cường kiểm tra sau thông quan nhằm rút ngắn thời gian giải phóng hàng hóa, đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4633/TCHQ-TXNK là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ kịp thời của Tổng cục Hải quan, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế khi Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế có hiệu lực. Việc hướng dẫn chi tiết các quy định về bảo lãnh, tiền chậm nộp và cưỡng chế thuế giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ của doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4633/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Lào Cai; |
Tổng cục Hải quan nhận được các công văn số 1341/HQLC-NV ngày 30/7/2013 của Cục Hải quan Lào Cai, công văn số 1558/HQĐNa-TXNK ngày 02/8/2013 của Cục Hải quan Đồng Nai báo cáo vướng mắc về việc thực hiện gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã báo cáo Bộ để có hướng dẫn thực hiện thống nhất.
Trong thời gian chờ hướng dẫn đề nghị các đơn vị thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 và công văn số 8356/BTC-TCHQ ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 92/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Công văn 8356/BTC-TCHQ năm 2013 hướng dẫn xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3636/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện nội dung công văn 8356/BTC-TCHQ hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật sửa đổi Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8355/BTC-TCT năm 2013 thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4526/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4687/TCHQ-CCHĐH năm 2013 hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế sửa đổi năm 2012 áp dụng trong thủ tục hải quan điện tử do Ban Cải cách hiện đại hóa ban hành
- 5 Công văn 5384/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện Luật 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Dự thảo Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên
- 1 Thông tư 92/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Công văn 8356/BTC-TCHQ năm 2013 hướng dẫn xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3636/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện nội dung công văn 8356/BTC-TCHQ hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật sửa đổi Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8355/BTC-TCT năm 2013 thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4526/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4687/TCHQ-CCHĐH năm 2013 hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế sửa đổi năm 2012 áp dụng trong thủ tục hải quan điện tử do Ban Cải cách hiện đại hóa ban hành
- 8 Công văn 5384/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện Luật 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Dự thảo Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên