Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Công văn 4637/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất tín ngưỡng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế và cơ quan quản lý đất đai tại địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tín ngưỡng.

Các quy định cốt lõi về thu tiền sử dụng đất đối với đất tín ngưỡng

Dựa trên các quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành, Công văn 4637/TCT-CS làm rõ các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng đất tín ngưỡng: Đất tín ngưỡng bao gồm đất dùng để xây dựng nhà thờ họ, từ đường, đình, đền, miếu, am, hoặc các cơ sở thờ tự khác của cộng đồng dân cư được hình thành và sử dụng ổn định qua nhiều thế hệ.
  • Nguyên tắc không thu tiền sử dụng đất: Đối với diện tích đất tín ngưỡng đang được sử dụng ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Xử lý đối với diện tích đất vượt hạn mức hoặc sử dụng sai mục đích: Trường hợp cơ sở tín ngưỡng sử dụng đất vào mục đích khác (như sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) hoặc có phần diện tích đất không thuộc phạm vi đất tín ngưỡng được thừa nhận thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành đối với phần diện tích đó.
  • Thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính: Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, kết hợp với văn bản xác nhận nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã để ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc xác định đối tượng miễn nộp theo đúng quy định.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nội dung sau:

  • Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để rà soát, đối chiếu nguồn gốc đất của các cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn trước khi tính thuế hoặc miễn thuế.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đại diện cơ sở tín ngưỡng kê khai đầy đủ, trung thực về diện tích và mục đích sử dụng đất thực tế.
  • Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng chính sách thu tiền sử dụng đất, tránh gây phiền hà cho người dân và các tổ chức tín ngưỡng hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4637/TCT-CS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3334/CT-QLCKTTĐ ngày 16/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thu tiền sử dụng đất đối với đất tín ngưỡng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 54, Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai số 45/2013QH13 ngày 29/11/2013 quy định như sau:

- Tại Điều 54: giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này”.

- Tại Khoản 1 Điều 159 quy định:

“1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động”.

- Tại Khoản 1 Điều 160 quy định: “1. Đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ”.

Căn cứ quy định trên, pháp luật về đất đai không quy định việc giao đất tín ngưỡng không thu tiền sử dụng đất. Do đó, đối với đất tín ngưỡng quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2013 (gồm: đất có công trình đình, đền miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) có thuộc trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hay không thu tiền sử dụng đất, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai xin ý kiến cơ quan tài nguyên và môi trường, trong đó nêu rõ các trường hợp vướng mắc cụ thể như: công trình cụ thể, mục đích sử dụng chung của cư dân địa phương hay của các cá nhân, dòng họ, thuộc quyền sở hữu, quản lý của tổ chức xã hội, cá nhân...? để cơ quan quản lý nhà nước có đủ thông tin, có cơ sở ban hành chính sách phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, QLCS-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4637/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất đối với đất tín ngưỡng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4637/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/11/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4637/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký