Giới thiệu chung về Công văn 464/UBND-KTTH
Công văn 464/UBND-KTTH do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở để các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các nhà thầu xác định, quản lý chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với biến động giá cả thị trường và điều kiện thực tế tại địa phương.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Quy định tại Công văn 464/UBND-KTTH hướng tới các mục tiêu và phạm vi áp dụng cụ thể sau:
- Điều chỉnh chi phí nhân công: Cập nhật hệ số điều chỉnh chi phí nhân công xây dựng nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động, đồng thời phản ánh đúng mức thu nhập thực tế của nhân công ngành xây dựng tại các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Điều chỉnh chi phí máy thi công: Xác định hệ số điều chỉnh chi phí ca máy và thiết bị thi công dựa trên biến động của giá nhiên liệu, năng lượng và mức lương cơ sở của thợ điều khiển máy.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Các dự án sử dụng nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng các quy định này.
Nguyên tắc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí
Việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Phân vùng địa bàn: Hệ số điều chỉnh được xác định chi tiết theo từng vùng lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để đảm bảo tính chính xác và công bằng giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương.
- Tính toán dự toán xây dựng: Các chủ đầu tư sử dụng hệ số này để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và quản lý chi phí hợp đồng xây dựng đối với các khối lượng công việc thực hiện theo quy định.
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các công trình đã phê duyệt dự toán hoặc đang trong quá trình thực hiện, việc áp dụng hệ số điều chỉnh phải tuân thủ hướng dẫn chuyển tiếp cụ thể để tránh gây thất thoát ngân sách hoặc làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để triển khai hiệu quả Công văn 464/UBND-KTTH, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công bố hệ số điều chỉnh; kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng.
- Các chủ đầu tư và đơn vị quản lý dự án: Căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại công văn để tự rà soát, tính toán và phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Các nhà thầu xây dựng: Phối hợp với chủ đầu tư thực hiện việc lập hồ sơ thanh quyết toán, điều chỉnh giá hợp đồng (nếu có) theo đúng hệ số điều chỉnh đã được công bố.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 464/UBND-KTTH | Thủ Dầu Một, ngày 07 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Các sở ban ngành, đoàn thể; |
Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 284/TTr-SXD-KTVLXD ngày 23/02/2011,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương công bố hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
I. CÁC HỆ SỐ ĐƯỢC CÔNG BỐ ÁP DỤNG:
1. Quy định về vùng:
1.1. Thời gian áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến 30/6/2011.
- Vùng II gồm: các thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An và các huyện Bến Cát, Tân Uyên.
- Vùng III gồm: các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo.
1.2. Thời gian áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/7/2011.
- Vùng I gồm: các thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An và các huyện Bến Cát, Tân Uyên.
- Vùng II gồm: các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo.
2. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với Bộ đơn giá xây dựng công trình năm 2006 (phần Xây dựng và phần Lắp đặt):
Chi phí phân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình năm 2006 (phần Xây dựng và phần Lắp đặt) được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bằng Quyết định 5809/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 được nhân với hệ số như sau:
- Vùng I: KĐCNC = 3,000
- Vùng II: KĐCNC = 2,667
- Vùng III: KĐCNC = 2,333
3. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với Bộ đơn giá xây dựng công trình năm 2006 (phần Xây dựng và phần Lắp đặt):
Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình năm 2006 (phần Xây dựng và phần Lắp đặt) được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bằng Quyết định 5809/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 được nhân với hệ số (trong hệ số này chưa bao gồm việc điều chỉnh giá nhiên liệu) như sau:
- Vùng I: KĐCMTC = 1,134
- Vùng II: KĐCMTC = 1,112
- Vùng III: KĐCMTC = 1,090
4. Hệ số điều chỉnh chi phí khảo sát đối với Bộ đơn giá xây dựng công trình năm 2006:
Chi phí nhân công trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình năm 2006 (phần Khảo sát) được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bằng Quyết định 5809/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 được nhân với hệ số như sau:
- Vùng I: KĐCNC = 3,000
- Vùng II: KĐCNC = 2,667
- Vùng III: KĐCNC = 2,333
5. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công đối với Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Dương năm 2009:
Chi phí nhân công cho Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Dương năm 2009 được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bằng Quyết định 1167/QĐ-UBND ngày 04/6/2009 được nhân với hệ số như sau:
- Vùng I: KĐCNC = 1,824
- Vùng II: KĐCNC = 1,622
- Vùng III: KĐCNC = 1,419
6. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công đối với Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Dương năm 2009:
Chi phí máy thi công cho Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bình Dương năm 2009 được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bằng Quyết định 1167/QĐ-UBND ngày 04/6/2009 được nhân với hệ số KĐCMTC (trong hệ số này chưa bao gồm việc điều chỉnh giá nhiên liệu) theo Bảng điều chỉnh sau:
| STT | Loại đơn giá XDCT | KĐCMTC | KĐCMTC | KĐCMTC |
| 1 | Đơn giá Duy trì hệ thống thoát nước đô thị | 1,171 | 1,129 | 1,087 |
| 2 | Đơn giá Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị | 1,121 | 1,091 | 1,061 |
| 3 | Đơn giá Duy trì cây xanh đô thị | 1,252 | 1,190 | 1,128 |
| 4 | Đơn giá Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng | 1,202 | 1,153 | 1,103 |
II. THỜI GIAN CÔNG BỐ VÀ TỔ CHỨC ÁP DỤNG THỰC HIỆN:
Công bố này được thực hiện áp dụng từ ngày 01/01/2011 và được chia làm hai giai đoạn từ ngày 01/01/2011 đến 30/6/2011 và từ ngày 01/7/2011 theo đúng tinh thần Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; trong đó, lưu ý việc xác định khối lượng công tác còn lại của công trình để điều chỉnh giá do chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 108/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Văn bản số 01/CB-LS về công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2008 do Sở Xây dựng - Sở Tài chính tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Công văn 3247/UBND-XDCB về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây lắp được lập theo bộ đơn giá xây dựng cơ bản năm 2006 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Hướng dẫn 58a/HD-SXD điều chỉnh chi phí nhân công trong xây dựng theo lương tối thiểu mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên ban hành
- 4 Công văn 646/SXD-KTKHXD&HT hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công đối với bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5 Công văn 4298/UBND-CN công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6 Hướng dẫn 1126/SXD-KTTH điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình do Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 1 Văn bản số 01/CB-LS về công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2008 do Sở Xây dựng - Sở Tài chính tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Công văn 3247/UBND-XDCB về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây lắp được lập theo bộ đơn giá xây dựng cơ bản năm 2006 do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Hướng dẫn 58a/HD-SXD điều chỉnh chi phí nhân công trong xây dựng theo lương tối thiểu mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên ban hành
- 4 Nghị định 108/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động
- 5 Thông tư 36/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 646/SXD-KTKHXD&HT hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công đối với bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 7 Công văn 4298/UBND-CN công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 8 Hướng dẫn 1126/SXD-KTTH điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình do Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long ban hành