Tóm tắt Công văn 4640/BCT-XNK về triển khai thực hiện Thông báo 197/TB-BCT và Thông tư 20/2011/TT-BCT
Công văn 4640/BCT-XNK do Bộ Công Thương ban hành nhằm hướng dẫn và phối hợp triển khai thực hiện các quy định tại Thông báo số 197/TB-BCT và Thông tư số 20/2011/TT-BCT. Đây là các văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động nhập khẩu xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi, nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn tập trung vào việc làm rõ các thủ tục hành chính và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát nhập khẩu ô tô dưới 9 chỗ ngồi. Cụ thể bao gồm:
- Kiểm soát chặt chẽ các điều kiện nhập khẩu đối với loại hình phương tiện giao thông này theo quy định tại Thông tư 20/2011/TT-BCT.
- Đảm bảo các doanh nghiệp nhập khẩu tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ về bảo hành, bảo dưỡng và có sự ủy quyền chính thức từ nhà sản xuất nước ngoài.
Các yêu cầu cốt lõi đối với doanh nghiệp nhập khẩu ô tô
Theo tinh thần của Thông tư 20/2011/TT-BCT được hướng dẫn tại Công văn 4640/BCT-XNK, thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống phải xuất trình các tài liệu bổ sung sau cho cơ quan hải quan:
- Giấy chứng nhận chỉ định hoặc ủy quyền: Văn bản của nhà sản xuất chính hãng nước ngoài ủy quyền cho thương nhân Việt Nam là nhà phân phối, nhà nhập khẩu chính thức hoặc đại lý bán hàng. Tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo hành, bảo dưỡng ô tô do Bộ Giao thông vận tải cấp, đảm bảo cơ sở có đủ năng lực kỹ thuật để duy trì chất lượng phương tiện trong quá trình sử dụng.
Hướng dẫn phối hợp triển khai giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong thực thi, Công văn 4640/BCT-XNK đưa ra các chỉ đạo cụ thể về cơ chế phối hợp:
- Phối hợp với Tổng cục Hải quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nghiêm ngặt các chứng từ nêu trên trước khi thông quan hàng hóa. Chỉ cho phép thông quan đối với các lô hàng đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của giấy ủy quyền hoặc năng lực của cơ sở bảo dưỡng, các cơ quan liên quan cần kịp thời báo cáo Bộ Công Thương để phối hợp giải quyết.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành và triển khai Công văn 4640/BCT-XNK đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Hạn chế tình trạng nhập khẩu ô tô không rõ nguồn gốc, không đảm bảo chất lượng kỹ thuật và dịch vụ hậu mãi tại thị trường Việt Nam.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng trong nước khi mua và sử dụng xe ô tô nhập khẩu thông qua các cam kết bảo hành chính hãng.
- Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp nhập khẩu chính ngạch và các đơn vị kinh doanh tự do.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4640/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Vừa qua, Bộ Công Thương đã ban hành Thông báo số 197/TB-BCT ngày 06 tháng 5 năm 2011 về việc nhập khẩu rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động và Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12 tháng 05 năm 2011 quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống. Bộ Công Thương đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn cho các Cục Hải quan địa phương và các thương nhân thống nhất triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Đối tượng không áp dụng
a) Hàng hóa tạm xuất, tái nhập; hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
b) Mỹ phẩm nhập khẩu để khảo nghiệm dưới 10 đơn vị sản phẩm theo giấy phép của Bộ Y tế; mỹ phẩm thuộc nhóm có mã số HS: 3306, 3307.
c) Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công; nhập khẩu để làm dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, làm mới hoặc sản xuất làm mới và tái xuất.
d) Hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm.
2. Giấy chỉ định hoặc ủy quyền là nhà phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó
a) Những giấy tờ này được hiểu là hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối ký giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài sở hữu nhãn hiệu hàng hóa đó hoặc giấy ủy quyền, giấy chỉ định do hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hóa cấp cho thương nhân Việt Nam.
b) Trường hợp thương nhân nhập khẩu không có giấy tờ từ các hãng nêu tại điểm a, thương nhân phải nộp Giấy xác nhận từ các hãng nói trên xác nhận không trực tiếp ủy quyền, ký hợp đồng đại lý, phân phối và phải nộp một trong những loại giấy tờ như: hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối, giấy ủy nhiệm, giấy chỉ định được ký kết hoặc được cấp bởi thương nhân nước ngoài có quyền phân phối sản phẩm đó tại khu vực trong đó có Việt Nam.
3. Một số trường hợp khác về thương nhân nhập khẩu
a) Công ty con khi nhập khẩu hàng hóa từ tập đoàn, công ty mẹ hoặc công ty thành viên tập đoàn nhập khẩu hàng hóa từ các công ty thành viên khác thuộc cùng tập đoàn phải nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 2 của văn bản này.
b) Thương nhân nhập khẩu hàng hóa do chính thương nhân đặt gia công, sản xuất ở nước ngoài thì phải nộp cho cơ quan Hải quan các giấy tờ chứng minh thương nhân đó là chủ sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng đó (Ví dụ: bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, văn bằng bảo hộ sáng chế, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, và các văn bằng, giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật).
c) Các giấy tờ nêu tại khoản 2, khoản 3 phải là bản sao được công chứng hoặc là bản sao do thương nhân tự xác nhận sao y bản chính, xuất trình bản chính để đối chiếu.
d) Hàng hóa, sản phẩm nhập khẩu phải phù hợp với nội dung được nêu trong những giấy tờ nói trên.
4. Thời điểm áp dụng
a) Các lô hàng mỹ phẩm, rượu, điện thoại di động đến cửa khẩu nhập từ ngày 01/6/2011 phải áp dụng các quy định tại Thông báo số 197/TB-BCT.
b) Các lô hàng ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống đến cửa khẩu nhập từ ngày 26/6/2011 phải áp dụng các quy định tại Thông tư số 20/2011/TT-BCT.
5. Các vấn đề liên quan đến giấy phép nhập khẩu tự động
Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận đối với mặt hàng rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động còn hiệu lực sau ngày 01/6/2011 vẫn có giá trị thực hiện nhưng cửa khẩu nhập khẩu phải thực hiện theo Thông báo số 197/TB-BCT. Thương nhân không phải sửa đổi lại giấy phép nhập khẩu tự động tại Bộ Công Thương.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị Tổng cục Hải quan trao đổi với Bộ Công Thương để được giải thích thêm./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8704/BCT-XNK thực hiện Thông báo 197/TB-BCT do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 3346/CV-LS-PL thực hiện Thông báo 197/TB-BCT và Thông tư 20/2011/TT-BCT do Cục Lãnh sự ban hành
- 3 Công văn 7815/BCT-XNK thực hiện Thông báo 197/TB-BCT đối với mặt hàng rượu gửi kho ngoại quan do Bộ Công thương ban hành
- 1 Thông báo 197/TB-BCT về nhập khẩu rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động do Bộ Công Thương ban hành
- 2 Thông tư 20/2011/TT-BCT về quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 8704/BCT-XNK thực hiện Thông báo 197/TB-BCT do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 3346/CV-LS-PL thực hiện Thông báo 197/TB-BCT và Thông tư 20/2011/TT-BCT do Cục Lãnh sự ban hành
- 5 Công văn 7815/BCT-XNK thực hiện Thông báo 197/TB-BCT đối với mặt hàng rượu gửi kho ngoại quan do Bộ Công thương ban hành