Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 465/TCT-CS

Công văn 465/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng chính sách thuế, đảm bảo thực thi đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về đối tượng không chịu thuế GTGT

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để xác định một loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  • Nguyên tắc xác định: Việc phân loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT phải căn cứ chi tiết vào danh mục quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp không được tự ý mở rộng phạm vi áp dụng đối với các dịch vụ đi kèm nếu không có quy định cụ thể.
  • Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Để được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh hoạt động thực tế của mình hoàn toàn trùng khớp với các trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
  • Phân biệt loại hình dịch vụ: Công văn lưu ý việc phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ không chịu thuế GTGT và dịch vụ chịu thuế suất 0% (áp dụng cho xuất khẩu) để tránh việc áp dụng sai phương pháp tính thuế và khấu trừ thuế đầu vào.

Quy định về hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT liên quan

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ kê khai, lập hóa đơn và nguyên tắc khấu trừ thuế đối với các đơn vị có hoạt động không chịu thuế GTGT:

  • Về lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi (gạch chéo hoặc ghi rõ "không chịu thuế").
  • Về khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, mà phải tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định.
  • Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Khuyến nghị thực thi đối với người nộp thuế

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần:

  • Rà soát kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế đang kinh doanh đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn 465/TCT-CS.
  • Thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng, tách biệt doanh thu và chi phí đầu vào của các hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
  • Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản khi gặp các trường hợp giao dịch phức tạp, chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn chung.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 465/TCT-CS
V/v đối tượng không chịu thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

Trả lời công văn số 3337/CT-TTrT ngày 23/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về đối tượng không chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng giao cho hộ gia đình con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, nhân viên kỹ thuật theo dõi (không thu tiền) và nhận sản phẩm là gà thịt, heo thịt đến tuổi xuất chuồng, thì sản phẩm là gia súc, gia cầm Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng nhận từ các hộ gia đình bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT (2);
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 465/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 465/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/02/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/02/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 465/TCT-CS về đối tượng không chịu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký