Công văn 4653/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được áp dụng chính sách khấu trừ thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vàoTheo hướng dẫn, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ nhiều lần trong cùng một ngày của cùng một nhà cung cấp có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được coi là hợp lệ khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: bù trừ công nợ giữa hàng hóa mua vào và hàng hóa bán ra; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba có hợp đồng văn bản cụ thể; thanh toán qua ngân hàng bằng tài khoản của cá nhân được ủy quyền (phải được quy định rõ trong quy chế tài chính của doanh nghiệp).
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Hóa đơn GTGT không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn hết giá trị sử dụng.
- Hóa đơn không ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc hoặc ghi không chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua và người bán, gây ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
- Các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán, đặc biệt là các giao dịch có giá trị lớn để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn 4653/CT-TTHT và các văn bản pháp luật liên quan sẽ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị xuất toán, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4653/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi nhánh TP.HCM - Ngân hàng Sumitomo Mitsui |
Trả lời văn thư số 20140501-HCMACC ngày 22/05/2014 của Chi nhánh ngân hàng về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh ngân hàng là tổ chức tín dụng có phát sinh các khoản thuế GTGT đầu vào của hoạt động thuê tài sản, máy móc, thiết bị (như thuê văn phòng, thuê ô tô, thuê máy photocopy, thuê tài sản khác)... và thuế GTGT đầu vào liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị đi thuê như bảo hành, bảo trì, bảo hiểm, sửa chữa máy móc, thiết bị thì không được khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3268/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5520/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8762/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10984/CT-TTHT năm 2013 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1082/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2079/CT-TTHT năm 2014 thông báo áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 4352/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3268/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5520/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8762/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8861/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10984/CT-TTHT năm 2013 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1082/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2079/CT-TTHT năm 2014 thông báo áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 4352/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành