Giới thiệu về Công văn 4668/CT-TTHT năm 2017
Công văn 4668/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế và hóa đơn đối với các khoản tiền tạm ứng cho nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng, lắp đặt. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thời điểm lập hóa đơn và nghĩa vụ thuế khi thực hiện tạm ứng hợp đồng.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ xây dựng, lắp đặt
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được xác định cụ thể như sau:
- Hóa đơn phải được lập vào thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị dịch vụ được giao.
Chính sách hóa đơn đối với khoản tiền tạm ứng cho nhà thầu phụ
Đối với khoản tiền tạm ứng mà nhà thầu chính chi trả cho nhà thầu phụ trước khi thực hiện các công việc xây dựng, lắp đặt, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể:
- Không phải lập hóa đơn đối với khoản tạm ứng: Khoản tiền tạm ứng để bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc để nhà thầu phụ chuẩn bị thi công (chưa có khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành được nghiệm thu) thì nhà thầu phụ chưa phải lập hóa đơn GTGT.
- Chứng từ đối với khoản tiền tạm ứng: Để ghi nhận dòng tiền và làm cơ sở hạch toán, các bên căn cứ vào điều khoản tạm ứng trong hợp đồng kinh tế, đề nghị tạm ứng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (phiếu chuyển tiền, ủy nhiệm chi) theo quy định.
- Thời điểm lập hóa đơn thực tế: Nhà thầu phụ chỉ thực hiện lập hóa đơn GTGT khi có biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng công việc hoàn thành theo tiến độ hoặc toàn bộ công trình theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Lưu ý đối với doanh nghiệp khi thực hiện hạch toán và kê khai thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
- Phân biệt rõ ràng giữa "khoản tiền tạm ứng" và "khoản thanh toán theo tiến độ thực hiện". Nếu là thanh toán theo tiến độ (đã có khối lượng hoàn thành được xác nhận), bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT.
- Các chứng từ chuyển tiền tạm ứng phải bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
- Việc lập hóa đơn sai thời điểm (ví dụ lập hóa đơn ngay khi nhận tạm ứng hoặc trì hoãn lập hóa đơn sau khi đã nghiệm thu) có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4668/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hanmaek Vina
(Địa chỉ: P 808, tòa nhà Licogi 13, Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội)
MST: 0106889300
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 10/CV-HANMAEK ngày 04/01/2017 của Công ty TNHH Hanmaek Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, quy định về thời điểm xác định thuế GTGT:
“2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ:
+ Tại Điều 16 quy định việc lập hóa đơn:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền... ”
+ Tại Điều 20 quy định việc xử lý đối với hóa đơn đã lập.
- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng với Nhà thầu phụ để Nhà thầu phụ thi công công trình thì:
+ Trường hợp Nhà thầu phụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Trường hợp Nhà thầu phụ nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng của Công ty để đảm bảo thực hiện hợp đồng (tại thời điểm chưa cung cấp dịch vụ, chưa thực hiện hợp đồng) thì Nhà thầu phụ chưa phải lập hóa đơn GTGT đối với khoản tiền đặt cọc hoặc tạm ứng này. Trường hợp Nhà thầu phụ đã lập hóa đơn cho khoản tiền tạm ứng này thì việc xử lý hóa đơn đã lập được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp Nhà thầu phụ đã cung cấp dịch vụ tương ứng với số tiền Công ty đặt cọc hoặc tạm ứng và Nhà thầu đã lập hóa đơn cho khoản tiền tạm ứng thì hóa đơn này được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8080/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8081/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 9593/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với nguyên tắc lập hóa đơn hàng hóa và dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 26989/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền tạm ứng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 8080/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8081/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 9593/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với nguyên tắc lập hóa đơn hàng hóa và dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 26989/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền tạm ứng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành