Giới thiệu về Công văn 4680/TCHQ-TXNK
Công văn 4680/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất công tác xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng mã HS và tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất quy trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị xác định trước mã số hàng hóa trên phạm vi toàn quốc theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan.
- Điều kiện để doanh nghiệp được xác định trước mã số
- Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số phải là hàng hóa dự kiến xuất khẩu hoặc nhập khẩu của chính tổ chức, cá nhân đề nghị.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu kỹ thuật, catalogue hoặc mẫu hàng hóa để cơ quan hải quan có đủ cơ sở phân tích, phân loại.
- Chưa có văn bản hướng dẫn hoặc kết quả phân loại đối với chính mặt hàng đó của cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm đề nghị.
- Thành phần hồ sơ đề nghị xác định trước mã số
- Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính).
- Tài liệu kỹ thuật chi tiết do nhà sản xuất cung cấp, bao gồm các thông tin về thành phần cấu tạo, công dụng, thông số vận hành, quy trình công nghệ (kèm bản dịch tiếng Việt nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài).
- Catalogue hoặc hình ảnh chi tiết của sản phẩm.
- Mẫu hàng hóa thực tế (đối với những mặt hàng có thể lấy mẫu và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải có mẫu để giám định).
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại cơ quan hải quan
- Tiếp nhận hồ sơ: Tổng cục Hải quan hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ từ doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ của các chứng từ.
- Yêu cầu bổ sung thông tin: Trong thời hạn quy định, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thông tin chưa rõ ràng, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung tài liệu.
- Phân tích và ban hành kết quả: Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan tiến hành đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các quy tắc giải thích phân loại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) để ban hành Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu và mẫu hàng hóa đã cung cấp. Sử dụng kết quả xác định trước mã số đúng đối tượng và đúng quy định khi làm thủ tục hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện giải quyết hồ sơ đúng thời hạn pháp luật quy định; bảo mật thông tin thương mại, bí mật công nghệ của doanh nghiệp; cập nhật đầy đủ kết quả xác định trước mã số vào hệ thống dữ liệu chung để áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4680/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH SIAMP.
(Đ/c: Lô E1, Đường K1, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q. 2, Tp. HCM)
Tổng cục Hải quan nhận được Đơn đề nghị xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu số 01/HSC ngày 16/5/2016 của Công ty TNHH SIAMP. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị Định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính Phủ;
Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hồ sơ xác định trước mã số gồm:
Hồ sơ xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.
Đối chiếu với hồ sơ đề nghị xác định trước mã số nêu trên thì hồ sơ của Công ty không đáp ứng Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể:
- Công ty cung cấp thông tin của các mặt hàng trong cùng một đơn đề nghị xác định trước mã số: Bộ xả nước, bộ cấp nước và linh kiện bộ xả nước, cấp nước trong bình xả nước lavabo bồn cầu, bằng nhựa. Tuy nhiên, thông tin Công ty cung cấp không rõ bộ xả nước, bộ cấp nước là 02 mặt hàng riêng biệt (Bộ xả nước và bộ cấp nước) hay là một bộ sản phẩm (Bộ xả và cấp nước).
- Hồ sơ không có mẫu hàng kèm theo, chỉ bao gồm hình ảnh sản phẩm và tài liệu về quy trình sản xuất sản phẩm. Hình ảnh kèm theo không thể hiện rõ thành phần cấu tạo của mặt hàng và các linh kiện kèm theo bao gồm cả các sản phẩm bằng sắt hoặc thép (như đai ốc, thanh dẫn phao, ...), không chỉ có các sản phẩm bằng nhựa như thông tin tại tài liệu về quy trình sản xuất.
- Các thông tin tại Mục B, Mục C chưa đầy đủ và rõ ràng để làm cơ sở phân loại.
Tổng cục Hải quan gửi trả Đơn đề nghị xác định trước mã số để Công ty TNHH SIAMP biết và thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3117/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 4540/TCHQ-TXNK năm 2015 việc xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4074/TCHQ-TXNK năm 2016 về đề nghị xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5210/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5211/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5332/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5333/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5421/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 7838/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3117/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4540/TCHQ-TXNK năm 2015 việc xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4074/TCHQ-TXNK năm 2016 về đề nghị xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5210/TCHQ-TXNK năm 2016 về trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5211/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5332/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 5333/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 5421/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 7838/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành