Tổng quan về Công văn 4688/TCT-KK năm 2014
Công văn 4688/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành.
Nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích chi tiết từ nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
- Đối tượng và trường hợp áp dụng hoàn thuế: Hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, sau đó thực hiện xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu những hàng hóa này sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào: Để được hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết hợp pháp; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và đã nộp đủ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo quy định; và có hóa đơn thương mại hợp lệ.
- Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa vừa có xuất khẩu vừa có tiêu thụ nội địa: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động xuất khẩu và tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu để làm cơ sở hoàn thuế. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hàng xuất khẩu và hàng tiêu thụ nội địa theo quy định hiện hành.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, các tờ khai thuế GTGT định kỳ, bảng kê chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng với các lô hàng xuất khẩu.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu rủi ro hoặc vi phạm pháp luật, cơ quan thuế sẽ phối hợp với cơ quan hải quan để xác minh nguồn gốc hàng hóa và thực tế xuất khẩu trước khi quyết định hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4688/TCT-KK giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về dòng vốn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thực hiện hoạt động tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa để xuất khẩu. Việc làm rõ các điều kiện và quy trình hoàn thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị chứng từ, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4688/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh
Trả lời công văn số 1605-2014/CV-CSX ngày 16/5/2014 và công văn số 1205-2014/CV-CSX ngày 12/05/2014 của Công ty TNHH SX-TM-DV về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Khoản 1 Điều 15 và Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5165/BTC-TCHQ ngày 21/4/2014 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với thức ăn chăn nuôi gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Cục Thuế các tỉnh, thành phố.
Về nội dung vướng mắc tại 02 công văn nêu trên, Chi cục Thuế Quận 2- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 1964/CCT-TTHT ngày 30/05/2014 và công văn số 1943/CCT-TTHT ngày 28/05/2014 trả lời Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh.
Mặt khác, trên cơ sở trao đổi với Tổng cục Hải quan và căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu dùng làm thức ăn chăn nuôi (kể cả nhập khẩu về để sản xuất thức ăn chăn nuôi) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT. Trường hợp trước ngày 21/4/2014, là thời điểm công văn 5165/BTC-TCHQ ngày 21/4/2014 có hiệu lực, Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp khâu nhập khẩu với cơ quan thuế theo đúng chế độ quy định và không thực hiện điều chỉnh lại. Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh được hoàn thuế nếu thuộc đối tượng và trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh nhập khẩu hàng hóa, tại thời điểm nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu với mục đích sản xuất kinh doanh sau đó do khách hàng không nhận nên Công ty TNHH SX-TM- DV Cuộc Sống Xanh tái xuất trả lại phía nước ngoài thì không phải là hàng tạm nhập tái xuất. Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh đã khai Hải quan và nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu theo quy định của Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì số thuế GTGT đã nộp khâu nhập khẩu của Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT và được hoàn thuế GTGT nếu thuộc đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH SX-TM-DV Cuộc sống Xanh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 14948/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng của các lô hàng thiết bị nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12839/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 13095/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4741/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 14948/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng của các lô hàng thiết bị nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 12839/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 15469/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án ODA không hoàn lại do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 13095/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 4741/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành