Tóm tắt Công văn 4705/TCT-CS năm 2017 về sử dụng hóa đơn, biên lai thanh quyết toán BHYT
Công văn 4705/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn vướng mắc của các đơn vị về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ và biên lai thu tiền khi thực hiện thanh quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ sở khám chữa bệnh.
1. Quy định về chứng từ thanh quyết toán kinh phí BHYT chi trả
- Đối với số tiền chi phí khám bệnh, chữa bệnh do quỹ BHYT thanh toán trực tiếp cho cơ sở khám chữa bệnh: Đây là khoản kinh phí do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo hợp đồng khám chữa bệnh BHYT và quy định của pháp luật về BHYT.
- Cơ sở khám chữa bệnh không phải lập hóa đơn (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) đối với số tiền do quỹ BHYT thanh toán.
- Việc thanh quyết toán kinh phí khám chữa bệnh BHYT giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ sở khám chữa bệnh được căn cứ vào hợp đồng khám chữa bệnh BHYT, bảng tổng hợp chi phí khám chữa bệnh BHYT, biên bản thẩm định quyết toán và chứng từ chuyển tiền của cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định.
2. Quy định đối với phần chi phí do người bệnh cùng chi trả
- Đối với phần chi phí khám chữa bệnh do người bệnh tự chi trả hoặc cùng chi trả với cơ quan Bảo hiểm xã hội: Cơ sở khám chữa bệnh phải thu tiền và xuất chứng từ thu tiền theo quy định.
- Hình thức chứng từ giao cho người bệnh: Cơ sở khám chữa bệnh lập hóa đơn hoặc biên lai/phiếu thu viện phí (tùy thuộc vào mô hình hoạt động là cơ sở y tế tư nhân hay đơn vị sự nghiệp công lập) theo đúng quy định hiện hành về quản lý hóa đơn, chứng từ.
3. Yêu cầu quản lý chứng từ và hạch toán kế toán
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán kế toán và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán theo đúng chế độ kế toán và quy định quản lý tài chính.
- Đảm bảo tính chính xác, minh bạch giữa số liệu khám chữa bệnh thực tế, số tiền quỹ BHYT thanh toán và phần kinh phí do người bệnh chi trả trực tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4705/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trả lời công văn số 4567/CT-HCQTTVAC ngày 5/7/2017 và công văn số 4835/CT-HCQTTVAC ngày 20/7/2017 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về sử dụng hóa đơn, biên lai khi thực hiện thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 88, Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ quy định quản lý và sử dụng nguồn thu từ các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 9 Mục 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định giá, phí dịch vụ sự nghiệp công
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí quy định điều khoản chuyển tiếp;
Về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi thu tiền khám chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, Bộ Tài chính đã có công văn số 19145/BTC-TCT ngày 23/12/2015:
“Căn cứ quy định tại Luật Khám chữa bệnh năm 2009, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ, không thực hiện thu phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Do vậy, từ ngày 01/01/2016, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế công lập khi thực hiện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong khung giá do Bộ Tài chính và Bộ Y tế ban hành thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập sử dụng hóa đơn theo quy định tại quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.”
Tiếp theo công văn số 19145/BTC-TCT ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính đã có công văn số 1376/BTC-TCT ngày 26/01/2016 hướng dẫn:
“Để tránh lãng phí đối với Biên lai thu phí lệ phí còn tồn, đồng thời tạo điều kiện cho các cơ sở y tế công lập có thời gian đặt in mẫu hóa đơn phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các cơ sở y tế công lập đang sử dụng các loại Biên lai thu phí, lệ phí đã mua của cơ quan thuế hoặc do đơn vị tự in, đặt in đã thực hiện thông báo phát hành trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa sử dụng hết thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30/6/2016”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, kể từ ngày 1/1/2017 viện phí không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội XIII mà chuyển sang cơ chế giá theo quy định pháp luật và thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật thuế. Theo đó, cơ sở y tế khi cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng - Bệnh viện 268, bệnh xá Công An tỉnh Thừa Thiên Huế (Bộ Công An), Trạm xá Công An, Trạm xá Bộ đội Biên Phòng, Bệnh viện quân y... sử dụng Biên lai thu phí lệ phí để thu tiền khám chữa bệnh cho cán bộ và người dân, sử dụng chứng từ thu theo hướng dẫn tại công văn số 8417/BTC-TCT ngày 23/6/2015 để thanh toán KCB BHYT theo hợp đồng ký với cơ quan BHXH, từ ngày 1/7/2016 thực hiện ngừng sử dụng Biên lai thu phí lệ phí và thanh hủy theo hướng dẫn tại công văn số 1376/BTC-TCT ngày 26/1/2017 của Bộ Tài chính thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính để lập khi thu tiền cung ứng khám chữa bệnh, thanh toán tiền KCB BHYT với cơ quan BHXH.
Trường hợp đơn vị có sử dụng Phiếu thu để thu tiền khám chữa bệnh của bệnh nhân thì đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế để xem xét hướng dẫn đơn vị đăng ký Phiếu thu là hóa đơn theo quy định, ghi tên là “HÓA ĐƠN- PHIẾU THU TIỀN” và thể hiện được các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và thực hiện việc phát hành theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 1 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 2 Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở khám, chữa bệnh công lập
- 3 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 4 Công văn 19145/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1376/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn, biên lai đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 1 Công văn số 3329/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử phạt mất hóa đơn, biên lai viện phí
- 2 Công văn số 3212/TCT-CS về việc xử phạt làm mất hóa đơn, biên lai phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 628/BHXH-BC sử dụng hóa đơn, biên lai quyết toán kinh phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4 Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5721/TCT-DNL năm 2017 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 284/TCT-DNL năm 2019 về hóa đơn hoàn trả phí bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3916/BHXH-TCKT năm 2023 về sử dụng biên lai thu tiền khi thu tiền đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Công văn số 3329/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử phạt mất hóa đơn, biên lai viện phí
- 2 Công văn số 3212/TCT-CS về việc xử phạt làm mất hóa đơn, biên lai phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5 Nghị định 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở khám, chữa bệnh công lập
- 6 Công văn 628/BHXH-BC sử dụng hóa đơn, biên lai quyết toán kinh phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 7 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 10 Luật phí và lệ phí 2015
- 11 Công văn 19145/BTC-TCT năm 2015 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 1376/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn, biên lai đối với hoạt động khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 14 Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 5721/TCT-DNL năm 2017 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 284/TCT-DNL năm 2019 về hóa đơn hoàn trả phí bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 3916/BHXH-TCKT năm 2023 về sử dụng biên lai thu tiền khi thu tiền đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành