Công văn 4715-TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số thuế và xử lý thuế nhập khẩu đối với mặt hàng tinh bột đã cation hóa (trong một số văn bản thường ghi nhận là tinh bột đã caption hóa). Văn bản này đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp nhập khẩu nhằm thống nhất việc áp dụng chính sách thuế đối với nhóm mặt hàng này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng tinh bột đã được biến tính bằng phương pháp cation hóa phục vụ cho sản xuất công nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế nhập khẩu tinh bột cation hóa
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết được Bộ Tài chính đưa ra nhằm giải quyết triệt để các tranh chấp về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất:
- Nguyên tắc phân loại mã số HS đối với tinh bột cation hóa: Bộ Tài chính xác định tinh bột đã cation hóa là sản phẩm tinh bột đã qua biến đổi hóa học (tinh bột biến tính). Do đó, mặt hàng này không được phân loại vào Chương 11 (mã hàng 11.08 - tinh bột chưa biến tính) mà phải được phân loại chính xác vào Chương 35, cụ thể là nhóm 35.05 (mã hàng 3505.10.00 - dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác).
- Áp dụng mức thuế suất nhập khẩu: Việc áp thuế nhập khẩu phải căn cứ vào biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với nhóm mã số 35.05. Doanh nghiệp không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi của nhóm tinh bột thô hoặc tinh bột chưa biến tính thuộc Chương 11.
- Xử lý truy thu và hoàn thuế đối với các trường hợp khai sai: Đối với các tờ khai hải quan phát sinh trước thời điểm ban hành công văn này, nếu doanh nghiệp đã khai báo mặt hàng tinh bột cation hóa vào nhóm 11.08 và áp dụng mức thuế suất thấp hơn, cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra sau thông quan, xác định lại mã số và thực hiện truy thu thuế nhập khẩu cùng các khoản phạt chậm nộp (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có nhiệm vụ rà soát toàn bộ các lô hàng tinh bột nhập khẩu trên địa bàn quản lý, yêu cầu doanh nghiệp xuất trình tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích phân loại để chứng minh bản chất hóa học của sản phẩm. Trường hợp phát hiện có sự gian lận hoặc nhầm lẫn trong khai báo từ tinh bột biến tính sang tinh bột tự nhiên, phải xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất hướng dẫn tại Công văn này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan) để xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật thuế và hải quan hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4715-TC/TCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3715 TC/TCT NGÀY 23 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG TINH BỘT ĐÃ CATION HÓA
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Trả lời công văn số 3090 ngày 5/7/2000 của Tổng cục Hải quan, công văn số 1460/CV-XNK ngày 16/10/2000 của Tổng Công ty giấy Việt Nam, Công văn số 25/GVT ngày 13/10/2000 của Công ty giấy Việt Trì, công văn số 56/XNK ngày 16/10/2000 của Công ty xuất nhập khẩu Phú Thọ về việc xử lý thuế nhập khẩu mặt hàng tinh bột đã biến tính dùng làm chất gia keo nội bộ giấy, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nguyên tắc phân loại hàng hoá quy định tại Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính;
Tham khảo Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác hải quan thế giới; ý kiến tham gia của Bộ Công nghiệp tại công văn số 4439/CV-TCKT ngày 24/11/2000, ý kiến đề xuất của Tổng cục Hải quan tại công văn số 3090 ngày 5/7/2000 và của Tổng công ty Hoá chất tại công văn số 347/CV-HTQT ngày 22/11/2000;
Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện phân loại mặt hàng "tinh bột đã cation hoá" dùng làm gia keo nội bộ giấy nhập khẩu trước ngày 1/1/2001 ngày Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC có hiệu lực thi hành, được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10% (mười phần trăm) như quy định tại Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan thống nhất chỉ đạo thực hiện phân loại và thu thuế nhập khẩu mặt hàng "tinh bột đã cation hoá" dùng làm gia keo nội bộ giấy; Tổng công ty Giấy Việt Nam, Công ty Giấy Việt Trì, Công ty xuất nhập khẩu Phú Thọ được biết và thực hiện nộp thuế theo đúng quy định.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành