Giới thiệu về Công văn 472/TXNK-CST năm 2016
Công văn 472/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng phụ tùng của máy móc, thiết bị dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân biệt đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng phải nộp thuế GTGT đối với nhóm hàng hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Bối cảnh pháp lý và quy định về máy móc chuyên dùng nông nghiệp
Theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế) và các văn bản hướng dẫn thi hành như Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và khâu lưu thông nội địa. Quy định này nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng chi phí đầu vào, khuyến khích cơ giới hóa trong nông nghiệp, bao gồm cả ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Tuy nhiên, thực tế phát sinh vướng mắc khi các doanh nghiệp nhập khẩu các bộ phận, linh kiện, phụ tùng đơn lẻ để thay thế hoặc sửa chữa cho các hệ thống máy sản xuất thức ăn chăn nuôi này.
Chính sách thuế GTGT đối với phụ tùng máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
Công văn 472/TXNK-CST làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với phụ tùng của máy sản xuất thức ăn chăn nuôi theo hai trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp nhập khẩu đồng bộ: Nếu các linh kiện, phụ tùng được nhập khẩu kèm theo máy chính trong cùng một lô hàng, được xác định là một bộ phận cấu thành không thể tách rời để tạo nên một máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh (nhập khẩu đồng bộ), thì toàn bộ lô hàng bao gồm cả phụ tùng đó được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT theo quy định đối với máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp.
- Trường hợp nhập khẩu rời, riêng lẻ: Đối với các mặt hàng là phụ tùng, linh kiện, bộ phận thay thế được nhập khẩu riêng lẻ, độc lập (không đi kèm đồng bộ với máy chính), các mặt hàng này không được xem là máy móc chuyên dùng phục vụ nông nghiệp. Do đó, chúng không thuộc đối tượng được miễn thuế GTGT theo Luật số 71/2014/QH13.
- Mức thuế suất áp dụng cho phụ tùng nhập khẩu rời: Các loại phụ tùng, linh kiện nhập khẩu rời để phục vụ việc sửa chữa, thay thế cho máy sản xuất thức ăn chăn nuôi phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định thông thường đối với nhóm hàng hóa đó (thông thường là thuế suất 10%).
Nguyên tắc phân loại và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế thống nhất, đúng quy định pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 472/TXNK-CST yêu cầu:
- Cơ quan hải quan địa phương khi làm thủ tục thông quan phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu kỹ lưỡng với hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định chính xác bản chất hàng hóa là máy móc nguyên chiếc chuyên dùng hay chỉ là phụ tùng, linh kiện rời.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về tính chất, mục đích sử dụng và tính đồng bộ của hàng hóa nhập khẩu để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 472/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật HT Việt Nam.
(Số 16, Phố Đào Duy Từ, Phường Hàng Buồm, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 01.16/HT-TCHQ ngày 15/03/2016 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật HT Việt Nam đề nghị hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phụ tùng của máy sản xuất thức ăn chăn nuôi. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Ngày 15/09/2015, Bộ Tài chính đã có công văn số 12848/BTC-CST hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp. Đề nghị Công ty nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại công văn nêu trên và liên hệ với cơ quan hải quan nơi dự kiến mở tời khai nhập khẩu để cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế nhập khẩu, hồ sơ hải quan hướng dẫn công ty thực hiện.
Trường hợp có phát sinh vướng mắc khác về máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được liệt kê trong danh Mục máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST nêu trên, đề nghị công ty gửi vướng mắc đến Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính để được hướng dẫn thực hiện.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 12350/TCHQ-ĐTCBL năm 2015 về tăng cường kiểm tra, kiểm soát mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và chất cấm dùng trong chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 300/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là bột lông vũ nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 1570/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Feed Curb FS dry bổ sung chất chống mốc trong thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 480/TXNK-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chế phẩm sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 16428/BTC-CST năm 2019 về chính sách thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với công ty sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12848/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 12350/TCHQ-ĐTCBL năm 2015 về tăng cường kiểm tra, kiểm soát mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và chất cấm dùng trong chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 300/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là bột lông vũ nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 1570/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Feed Curb FS dry bổ sung chất chống mốc trong thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 480/TXNK-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng chế phẩm sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 16428/BTC-CST năm 2019 về chính sách thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với công ty sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành