Giới thiệu về Công văn 4721/TCT-DNL
Công văn 4721/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành riêng cho Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc và đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng, sử dụng các chứng từ điện tử phục vụ cho mục đích kê khai, nộp thuế, khấu trừ và hoàn thuế của doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản áp dụng trực tiếp đối với hai đơn vị thành viên lớn của tập đoàn Samsung tại Việt Nam là SEV và SEVT trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế.
- Nguyên tắc thừa nhận chứng từ điện tử: Tổng cục Thuế chấp thuận việc sử dụng các chứng từ điện tử trong hoạt động kê khai, nộp thuế và hoàn thuế của doanh nghiệp, với điều kiện các chứng từ này phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Điều kiện hợp pháp của chứng từ điện tử: Để được sử dụng làm căn cứ pháp lý cho việc kê khai và khấu trừ thuế, chứng từ điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin, có chữ ký số hợp lệ của các bên tham gia giao dịch và có khả năng tra cứu, kiểm soát trực tuyến bởi cơ quan thuế.
- Lưu trữ và bảo mật thông tin: SEV và SEVT có trách nhiệm thiết lập hệ thống lưu trữ an toàn, bảo mật đối với toàn bộ chứng từ điện tử đã phát sinh. Thời hạn lưu trữ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế, đảm bảo không bị thay đổi hoặc xóa bỏ trái phép.
- Chuyển đổi sang chứng từ giấy: Trong trường hợp phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp được phép thực hiện chuyển đổi chứng từ điện tử sang chứng từ giấy. Việc chuyển đổi phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo nội dung trùng khớp hoàn toàn và có ký tên, đóng dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Phối hợp với cơ quan thuế địa phương: Doanh nghiệp có nghĩa vụ chủ động phối hợp với Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (đối với SEV) và Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên (đối với SEVT) để cung cấp phương thức tra cứu, kết nối dữ liệu chứng từ điện tử khi có yêu cầu, nhằm phục vụ công tác giám sát và quản lý thuế hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4721/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0207/17-FIN/SEV của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV) và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) về việc sử dụng chứng từ điện tử cho mục đích kê khai, nộp thuế. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục
Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 13 Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Điều 17, 18 Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 1 Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 và Điều 4 Chương I Thông tư số 32/2011 TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung của hóa đơn điện tử.
Căn cứ theo các quy định nêu trên:
1. Việc sử dụng, lưu giữ chứng từ điện tử được quản lý qua hệ thống GSRM trực tuyến đối với các giao dịch của SEV/SEVT với đối tác ở nước ngoài:
Căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế triển khai tại đơn vị theo báo cáo tại công văn số 0207/17-FIN/SEV ngày 18/7/2017, trường hợp chứng từ điện tử quản lý qua hệ thống trực tuyến GSRM đối với giao dịch của SEV/SEVT với đối tác ở nước ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định pháp luật về kế toán, hóa đơn và giao dịch điện tử thì Công ty được sử dụng làm chứng từ kế toán, thuế, thanh toán và ghi nhận doanh thu.
SEV/SEVT phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các số liệu đã xác nhận tại các hóa đơn điện tử và các chứng từ khác trên hệ thống GSRM theo quy định.
2. Việc sử dụng bản scan hóa đơn thương mại nhận qua email từ nhà cung cấp để làm chứng từ gốc khi mua hàng hóa, vật tư dịch vụ từ nước ngoài thực hiện qua hệ thống BQMS:
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính thì bản scan hóa đơn thương mại nhận qua email từ nhà cung cấp không được coi là hóa đơn điện tử. Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị SEV/SEVT sử dụng bản gốc hóa đơn để hạch toán, kê khai, nộp thuế khi mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp thực hiện qua hệ thống BQMS.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Hải quan 2014
- 5 Luật kế toán 2015
- 1 Quyết định 44/2002/QĐ-TTg về sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3 Công văn 7256/TCHQ-GSQL năm 2016 sử dụng chứng từ điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1331/TCT-CS năm 2018 về sử dụng chứng từ đối với dịch vụ đấu giá tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2796/TCT-DNL năm 2018 về trả lời chính sách thuế đối với việc sử dụng chứng từ điện tử cho mục đích kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1378/TCT-DNL năm 2018 về chứng từ điện tử đối với thanh toán hoa hồng cho đại lý cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Quyết định 44/2002/QĐ-TTg về sử dụng chứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn của các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2013/TT-NHNN quy định về dịch chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài khi sử dụng để ghi sổ kế toán, cách viết chữ số trên chứng từ kế toán và lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Hải quan 2014
- 7 Luật kế toán 2015
- 8 Công văn 7256/TCHQ-GSQL năm 2016 sử dụng chứng từ điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1331/TCT-CS năm 2018 về sử dụng chứng từ đối với dịch vụ đấu giá tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2796/TCT-DNL năm 2018 về trả lời chính sách thuế đối với việc sử dụng chứng từ điện tử cho mục đích kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1378/TCT-DNL năm 2018 về chứng từ điện tử đối với thanh toán hoa hồng cho đại lý cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành