Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4723/TCT-CS năm 2017

Công văn 4723/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết vướng mắc về hóa đơn, chứng từ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định tính hợp pháp của các chứng từ nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch này.

Cơ sở pháp lý áp dụng

Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định chi tiết về nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại Điều 14 và Điều 15.
  • Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (thuế nhà thầu nước ngoài).
  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với thuế nhà thầu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Sử dụng chứng từ nộp thuế thay thế hóa đơn: Doanh nghiệp Việt Nam không sử dụng hóa đơn GTGT thông thường mà sử dụng chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Điều kiện về chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các dịch vụ, hàng hóa mua của nhà thầu nước ngoài có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Sự thống nhất trong hợp đồng: Các điều khoản trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài phải thể hiện rõ thỏa thuận về giá trị hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế, và nghĩa vụ nộp thuế thuộc về bên nào.

Quy định đối với hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Công văn 4723/TCT-CS làm rõ tính chất pháp lý của hóa đơn thương mại do phía nước ngoài phát hành:

  • Hóa đơn thương mại (commercial invoice) do tổ chức nước ngoài lập không phải là hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp không được sử dụng trực tiếp hóa đơn này để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Để được khấu trừ thuế GTGT liên quan đến giao dịch mua dịch vụ từ nước ngoài, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu (trong đó có phần thuế GTGT nộp thay). Chứng từ nộp thuế GTGT nhà thầu này mới là căn cứ hợp pháp duy nhất để thực hiện khấu trừ.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện rà soát và hướng dẫn doanh nghiệp theo các nội dung sau:

  • Kiểm tra tính thực tế và hợp pháp của các giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài, đảm bảo các dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
  • Đối chiếu chặt chẽ chứng từ thanh toán qua ngân hàng của doanh nghiệp với tài khoản của nhà thầu nước ngoài để đảm bảo tính minh bạch, ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ nộp thuế thay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cơ quan thuế chấp thuận cho doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4723/TCT-CS
V/v hóa đơn chứng từ

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Thế giới Di động
(Địa chỉ: 128 Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1, TP.HCM).

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2108/2017/KT-TGDĐ ngày 21/8/2017 của Công ty cổ phần Thế giới Di động (TGDĐ) về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Khoản tiền hỗ trợ nhận từ nhà cung cấp:

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT hướng dẫn cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế GTGT trong các trường hợp sau:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền:

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.“

Tại Khoản 22 Điều 7 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:

“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.“

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.“

Tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“1. Nguyên tắc lập hóa đơn

a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương.cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.".

Căn cứ vào các chương trình thưởng có tên “Hỗ trợ bán ra không có điều kiện“ do LG thông báo (ví dụ Công ty cổ phần Thế giới Di động sẽ được thưởng số tiền 200,000 đồng cho 01 sản phẩm nhãn hiệu LG mà TGDĐ bán ra trong tháng) thì khi nhận tiền, Công ty cổ phần Thế giới Di động thực hiện lập phiếu thu, không phải lập hóa đơn GTGT, không phải kê khai nộp thuế GTGT.

Căn cứ vào chương trình “Hỗ trợ bán ra có điều kiện LG“ sẽ hỗ trợ 300,000 đồng cho 01 sản phẩm nhãn hiệu LG do Công ty cổ phần Thế giới Di động bán ra với điều kiện khi Công ty cổ phần Thế giới Di động bán ra cho khách hàng của Công ty cổ phần Thế giới Di động, Công ty cổ phần Thế giới Di động sẽ áp dụng chương trình khuyến mại đi kèm với sản phẩm nhãn hiệu LG do Công ty cổ phần Thế giới Di động bán ra cho khách hàng của Công ty cổ phần Thế giới Di động (ví dụ là khuyến mại 01 chiếc quạt (có giá trị tương đương 300,000 đồng)) thì khi nhận tiền hỗ trợ, Công ty cổ phần Thế giới Di động thực hiện lập hóa đơn GTGT với thuế suất 10% và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

2. Kê khai thuế GTGT hàng bán đổi trả lại:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

- Khoản 3 Điều 20: “Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn Điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ Điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn Điều chỉnh, người bán và người mua kê khai Điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn Điều chỉnh không được ghi số âm (-).“

- Điểm 2.8 Phụ lục 4: “Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

Căn cứ quy định nêu trên:

- Đối với các hóa đơn đã xuất và bị thu hồi trong cùng một tháng: Công ty cổ phần Thế giới Di động không kê khai vào các chỉ tiêu tương ứng tại Mục II-Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

Đối với các hóa đơn đã xuất và bị thu hồi khác tháng: Công ty cổ phần Thế giới Di động thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán ra và thuế GTGT đầu ra vào các chỉ tiêu tương ứng tại Mục II- hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đổi, trả lại hàng.

Tổng cục Thuế trả lời Công ty cổ phần Thế giới Di động được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4723/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/10/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký