Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 473/TCT-HTQT

Công văn 473/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế quốc tế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Nội dung trọng tâm về thủ tục hồ sơ theo Hiệp định

Công văn hướng dẫn chi tiết các bước tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính và hạn chế sai sót. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc diện được miễn thuế hoặc giảm thuế theo các điều khoản quy định tại Hiệp định.
  • Nghĩa vụ nộp hồ sơ: Người nộp thuế hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng, chi trả thu nhập có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn quy định để được xem xét áp dụng ưu đãi.
  • Thành phần hồ sơ cơ bản: Người nộp thuế cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ pháp lý bao gồm Thông báo miễn, giảm thuế theo mẫu quy định, Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng kinh tế và các chứng từ chứng minh quyền thụ hưởng thực tế đối với khoản thu nhập.
Ý nghĩa và các lưu ý quan trọng khi thực hiện

Việc thực hiện đúng và đầy đủ các hướng dẫn tại Công văn 473/TCT-HTQT giúp người nộp thuế tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có, đồng thời tối ưu hóa nghĩa vụ thuế theo đúng cam kết quốc tế của Việt Nam. Khi thực hiện thủ tục, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:

  • Hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu: Tất cả các tài liệu, giấy chứng nhận cư trú do cơ quan nước ngoài cấp bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thông báo phải được thực hiện kịp thời, đúng thời hạn trước khi tiến hành khai thuế hoặc quyết toán thuế để đảm bảo tính hiệu lực của hồ sơ miễn, giảm thuế.
  • Trách nhiệm giải trình: Người nộp thuế và bên chi trả thu nhập tại Việt Nam phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp trong hồ sơ gửi cơ quan thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 473/TCT-HTQT
V/v thực hiện thủ tục hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.

Hà Nội, ngày 9 tháng 02 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế địa phương về việc xử lý áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định) đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài (là cá nhân hoặc tổ chức) không thực hiện các thủ tục kê khai thuế và không nộp hồ sơ thông báo áp dụng Hiệp định theo quy định mà chỉ nộp hồ sơ thông báo áp dụng Hiệp định sau khi kết thúc hợp đồng tại Việt Nam hoặc bị Cơ quan thuế phát hiện khi kiểm tra, thanh tra. Đối với vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

1. Về đối tượng đăng ký thuế:

Điểm 2, phần I, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế hướng dẫn:

“2. Đối tượng đăng ký thuế

2.1. Người nộp thuế phải đăng ký thuế, cụ thể gồm:

a/ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá;

b/ Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân;

c/ Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế gồm:

...

- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế hộ Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

...

d/ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

...”

Theo hướng dẫn nêu trên, đối tượng có nghĩa vụ phải đăng ký thuế tại Việt Nam bao gồm: bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Về nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế của nhà thầu nước ngoài:

2.1. Trường hợp nhà thầu nước ngoài là cá nhân:

- Mục I, phần A, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (Thông tư số 84/2008/TT-BTC) hướng dẫn về đối tượng nộp thuế như sau:

“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

- Mục II, phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC hướng dẫn về việc khấu trừ, khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) như sau:

“1. Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi trả thu nhập.

1.1. Các loại thu nhập phải khấu trừ:

1.1.1. Thu nhập của cá nhân không cư trú, bao gồm cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam.

1.1.2. Thu nhập của cá nhân cư trú:

a) Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

b) Thu nhập từ đầu tư vốn;

...

2. Khai thuế

Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế như sau:...”

Theo hướng dẫn nêu trên, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khai thuế, khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho cá nhân nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế TNCN tại Việt Nam.

2.2. Trường hợp nhà thầu nước ngoài là tổ chức:

Điểm 2, mục I, phần A, Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam như sau:

“2. Người nộp thuế

Người nộp thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm:

2.2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá, hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật Đầu tư) và Luật Hợp tác xã;

...

Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2.2 Mục I Phần A Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư này trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài.”

Theo hướng dẫn nêu trên, bên Việt Nam ký kết hợp đồng với tổ chức nước ngoài có trách nhiệm kê khai thuế, khấu trừ thuế và nộp thuế thay tổ chức nước ngoài.

Như vậy, theo các hướng dẫn về nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế nêu trên, bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm kê khai thuế, khấu trừ thuế và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài, hoặc bản thân nhà thầu nước ngoài là cá nhân có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế TNCN tại Việt Nam.

Trường hợp bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc nhà thầu nước ngoài là cá nhân không khai thuế hoặc chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử lý theo quy định tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Việc các nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế theo Hiệp định không làm giảm nhẹ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và khấu trừ thuế của bên Việt Nam ký kết hợp đồng (trừ nghĩa vụ khấu trừ khi đó sẽ được thực hiện theo quy định của Hiệp định nếu đã nộp đủ hồ sơ) hoặc nhà thầu nước ngoài là cá nhân (trừ nghĩa vụ thuế khi đó được xác định theo Hiệp định nếu đã nộp đủ hồ sơ).

3. Về thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định:

Thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài được hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế (Thông tư số 60/2007/TT-BTC). Theo đó, về nguyên tắc, việc áp dụng Hiệp định được thực hiện trên cơ sở nhà thầu nước ngoài tự kê khai (và tự chịu trách nhiệm đối với việc kê khai này) về quyền được áp dụng Hiệp định. Các quy định thời hạn nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC là để đảm bảo cho các nhà thầu nước ngoài mà đủ điều kiện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế được khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định. Quá thời hạn quy định, nhà thầu nước ngoài không nộp hồ sơ chỉ mất quyền được khấu trừ thuế theo quy định tại Hiệp định nhưng vẫn được quyền nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định. Tuy nhiên, đề nghị áp dụng Hiệp định của nhà thầu nước ngoài sẽ không được xem xét nếu thời điểm đề nghị vượt quá thời hạn 3 năm quy định tại điểm 3.2, mục VII, phần D, Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam (Thông tư số 133/2004/TT-BTC).

Theo nguyên tắc nêu trên, mặc dù các nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế liên quan đến nhà thầu nước ngoài chưa được thực hiện nhưng nhà thầu nước ngoài vẫn được quyền nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn, giảm thuế theo Hiệp định giữa Việt Nam và các nước (hoặc vùng lãnh thổ) mà họ là đối tượng cư trú. Đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định không được xem xét nếu thời điểm nộp hồ sơ đã quá thời hạn 3 năm quy định tại Thông tư số 133/2004/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp trong thời hạn phải kê khai, nộp thuế nhà thầu và thuế TNCN nêu tại điểm 1 ở trên, nếu nhà thầu nước ngoài không nộp thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc bản thân nhà thầu nước ngoài là cá nhân có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế theo quy định hiện hành

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Yêu cầu Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - Bộ TC;
- Các Vụ: TNCN, KK, CS, DNL, TTr, PC (2b);
- Lưu: VT, HTQT (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 473/TCT-HTQT thực hiện thủ tục hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 473/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/02/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Hồng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/02/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 473/TCT-HTQT thực hiện thủ tục hồ sơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký