Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 47397/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản bảo đảm

Công văn 47397/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức tín dụng về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động ủy thác quản lý và xử lý tài sản bảo đảm.

Cơ sở pháp lý áp dụng

Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành để đưa ra hướng dẫn, bao gồm:

  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Điều kiện để chi phí ủy thác quản lý, xử lý tài sản bảo đảm được tính vào chi phí được trừ

Theo hướng dẫn, các khoản chi phí phát sinh từ việc ủy thác cho tổ chức khác quản lý hoặc xử lý tài sản bảo đảm nhằm mục đích thu hồi nợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tính thực tế liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phí ủy thác quản lý, xử lý tài sản bảo đảm phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng (cụ thể là hoạt động xử lý nợ, thu hồi vốn).
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hợp đồng ủy thác giữa tổ chức tín dụng và bên nhận ủy thác phải quy định rõ ràng về nội dung công việc, mức phí ủy thác và trách nhiệm của các bên.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.

Nguyên tắc hạch toán và xử lý đối với các trường hợp cụ thể

Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý một số nguyên tắc quan trọng khi thực hiện hạch toán:

  • Trường hợp bên nhận ủy thác thực hiện các công việc quản lý, xử lý tài sản bảo đảm và xuất hóa đơn dịch vụ cho tổ chức tín dụng theo đúng thỏa thuận hợp đồng, tổ chức tín dụng căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán hợp pháp để hạch toán vào chi phí được trừ.
  • Các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xử lý tài sản bảo đảm (như chi phí định giá, chi phí đấu giá, chi phí bảo quản tài sản) nếu được quy định rõ trong hợp đồng và có chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ tương ứng với phần nghĩa vụ tài chính mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu.
  • Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục các khoản chi không được trừ quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Khuyến nghị thực hiện cho doanh nghiệp

Các tổ chức tín dụng khi phát sinh hoạt động ủy thác quản lý, xử lý tài sản bảo đảm cần chủ động rà soát hệ thống hợp đồng ủy thác, yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp đối với các khoản phí dịch vụ. Đồng thời, cần đảm bảo việc thanh toán được thực hiện qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47397/CT-TTHT
V/v chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
(Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0100150619)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2078/BIDV-TC ngày 27/4/2020 về việc giải đáp chính sách thuế, theo đó Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam đề nghị hướng dẫn về hạch toán chi phí khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mạị, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này…”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Ngân hàng BIDV nhận tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay của khách hàng (tài sản đảm bảo) sau đó thực hiện ủy thác quyền quản lý, xử lý tài sản cho Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng BIDV (Công ty BAMC) nếu trong hợp đồng ủy thác, 2 bên cùng khách hàng vay thống nhất các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình xử lý tài sản đảm bảo (chi phí thẩm định giá, quản lý tài sản...) do Ngân hàng BIDV thực hiện chi thì khi Công ty BAMC ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ thẩm định giá, quản lý tài sản... hóa đơn do các nhà cung cấp dịch vụ lập, xuất cho Ngân hàng BIDV được xác định là chứng từ hợp lệ để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp các hóa đơn cung cấp dịch vụ mang tên, mã số thuế Công ty BAMC, khi Ngân hàng BIDV thanh toán chi phí xử lý tài sản đảm bảo cho Công ty BAMC thì Công ty BAMC phải lập hóa đơn cho Ngân hàng. Ngân hàng BIDV sử dụng hóa đơn này làm chứng từ để hạch toán vào chi phí được trừ theo quy định.

Trường hợp Ngân hàng BIDV phát sinh chi phí tạm ứng trước để xử lý tài sản mà các khoản chi phí này có hóa đơn chứng từ mang tên khách hàng vay thì không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính do vậy Ngân hàng không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Ngân hàng BIDV liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 8 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 47397/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 47397/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/06/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 47397/CT-TTHT năm 2020 về chi phí đư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký