Công văn 4743/TC-HTQT do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa nhập khẩu để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan Có hiệu lực Chung (CEPT) thuộc Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan các cấp, các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia thành viên ASEAN, và các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến việc khai báo, kiểm tra và áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT/AFTA.
Các nội dung xử lý vướng mắc cốt lõi
- Nguyên tắc phân loại và áp dụng mã số hàng hóa: Việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, và danh mục biểu thuế hiện hành. Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã đối với các mặt hàng thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan CEPT/AFTA.
- Xử lý sự khác biệt mã số trên C/O và tờ khai hải quan: Hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý khi có sự không thống nhất về mã số hàng hóa giữa Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Mẫu D) do nước xuất khẩu cấp và mã số do cơ quan hải quan Việt Nam xác định. Ưu tiên xem xét chấp nhận C/O nếu sự khác biệt không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của xuất xứ hàng hóa.
- Thủ tục kiểm tra và xác minh xuất xứ: Quy định quy trình phối hợp, gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O hoặc thông tin phân loại hàng hóa, nhằm bảo vệ nguồn thu ngân sách và tạo thuận lợi thương mại.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan: Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất hướng dẫn tại công văn này, giải quyết nhanh chóng các vướng mắc của doanh nghiệp, tránh việc kéo dài thời gian thông quan hàng hóa không cần thiết.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4743/TC-HTQT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trong văn bản này được áp dụng trực tiếp để giải quyết các hồ sơ hải quan còn vướng mắc chưa được xử lý liên quan đến phân loại hàng hóa hưởng thuế suất CEPT/AFTA.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4743/TC-HTQT | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4743/TC-HTQT NGÀY 05 THÁNG 05 NĂM 2004 VỀ VIỆC XỬ LÝ VƯỚNG MẮC VỀ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ÁP DỤNG THUẾ SUẤT CEPT/AFTA
Kính gửi: Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ vào phản ánh của một số Cục Hải quan về vướng mắc trong việc phân loại, xác định mã số hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CEPT (thuế suất CEPT) đối với hàng hóa thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/07/2003 đến ngày 31/08/2003.
Căn cứ vào Mục I của Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 01/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho các năm 2003-2006 (Danh mục hàng hóa CEPT/AFTA của Việt Nam), trong đó quy định hàng hóa áp dụng thuế suất CEPT phải nằm trong Danh mục hàng hóa CEPT/AFTA của Việt Nam.
Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại, xác định mã số hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/07/2003 đến ngày 31/08/2003 như sau:
Hàng hóa được phân loại, xác định mã số hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa, sau khi được phân loại, xác định mã số hàng hóa nhập khẩu nằm trong Danh mục hàng hóa CEPT/AFTA của Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ, được áp dụng thuế suất CEPT nếu đáp ứng các điều kiện khác nêu trong Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 01/07/2003 và các văn bản, hướng dẫn có liên quan khác của Bộ Tài chính.
Trong trường hợp hàng hóa được phân loại, xác định mã số hàng hóa nhập khẩu không nằm trong Danh mục hàng hóa CEPT/AFTA của Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định này nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ hoặc mức thuế suất nhập khẩu thông thường nếu không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ.
Việc phân loại, xác định mã số hàng hóa nhập khẩu để áp dụng thuế xuất CEPT thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/09/2003 được áp dụng theo quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn phù hợp.
|
| Lê Thị Băng Tâm (Đã Ký) |
- 1 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 2 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 (phần 4)
- 3 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 2 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 (phần 4)
- 3 Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)
- 4 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 120/TCHQ-GSQL về việc phân loại hàng hoá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 169/TCHQ-GSQL về phân loại bảng điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành