Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú

Công văn 47490/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với đối tượng là cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung chính sách thuế cốt lõi được phân tích chi tiết:

- Xác định tư cách cư trú và phạm vi chịu thuế TNCN

  • Cá nhân không cư trú được xác định là người không đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian cư trú tại Việt Nam (dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam) và không có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
  • Về phạm vi chịu thuế: Cá nhân không cư trú chỉ phải chịu thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và nơi chi trả thu nhập.

- Thuế suất và phương pháp tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Thuế suất áp dụng: Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định theo mức thuế suất cố định là 20%.
  • Công thức tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp bằng Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.
  • Quy định về giảm trừ: Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân và người phụ thuộc), cũng như không được giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học khi tính thuế TNCN.

- Cách xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài

  • Trường hợp cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công do làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ số ngày làm việc tại Việt Nam trên tổng số ngày làm việc trong năm.
  • Công thức phân bổ cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác đối với phần thu nhập thực tế phát sinh từ công việc thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam.

- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của tổ chức chi trả thu nhập

  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
  • Doanh nghiệp, tổ chức chi trả phải thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo kỳ khai thuế (tháng hoặc quý) và thực hiện quyết toán thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành áp dụng cho cá nhân không cư trú và hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47490/CT-TTHT
V/v chính sách thuế TNCN của cá nhân không cư trú

Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: VPĐD Tohoku Electric Power Engineering and Construction Co.,Inc.
(TEPEC) tại Hà Nội
(Đ/c: Tầng 5, tòa nhà TTC, lô B1A, số 19 phố Duy Tân, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0101562830)

Trả lời công văn số 01/2018-CV ngày 02/7/2018 của VPĐD Tohoku Electric Power Engineering and Construction Co.,Inc. (TEPEC) tại Hà Nội (sau đây gọi là VPĐD) hỏi về chính sách thuế TNCN của cá nhân không cư trú, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế:

“...Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

...Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”

- Căn cứ khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam....”

- Căn cứ Khoản 8 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài như sau:

“8. Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý....

b) Hồ sơ khai thuế

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này....

c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là Cục Thuế nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam....

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân có trách nhiệm khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.

đ) Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp ông Hideo Miura - Trưởng văn phòng đại diện tại Hà Nội là cá nhân không cư trú thì không phải làm quyết toán thuế TNCN. Ông Hideo Miura nếu có phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì kê khai nộp thuế TNCN theo quy định tại Khoản 8 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 16/11/2013 và tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc phát sinh cụ thể đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân để được hướng dẫn và hỗ trợ.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời VPĐD được biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TNCN;
- Phòng Pháp chế:
- Lưu: VT, TTHT(2) (6;3)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 47490/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/07/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/07/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký