Giới thiệu về Công văn 4751/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 4751/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về việc xác định mức doanh thu chịu thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất trong việc quản lý thuế, xác định đúng đối tượng và mức thuế phải nộp, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý thuế đối với khu vực kinh tế cá thể.
Quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ và cá nhân kinh doanh
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn, việc xác định ngưỡng doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ, cá nhân kinh doanh được thực hiện như sau:
- Ngưỡng doanh thu miễn thuế: Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ thuế quy định đối với từng nhóm ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
Phương pháp xác định doanh thu đối với một số trường hợp đặc thù
Công văn 4751/TCT-TNCN cũng hướng dẫn chi tiết cách thức xác định doanh thu đối với các trường hợp kinh doanh đặc thù nhằm tránh thất thu thuế:
- Đối với cá nhân cho thuê tài sản: Doanh thu để xác định diện chịu thuế là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản phát sinh trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản thì doanh thu được tính là tổng doanh thu của tất cả các hợp đồng.
- Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán): Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của ngành thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức doanh thu khoán phù hợp với thực tế kinh doanh.
- Trường hợp kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh, hoặc kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hoặc ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính cho cả năm (12 tháng) tương ứng.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý doanh thu
Để đảm bảo việc xác định doanh thu sát với thực tế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình.
- Thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin để quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế, tránh bỏ sót hộ kinh doanh hoặc để hộ kinh doanh khai sai lệch doanh thu.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành tại địa phương và Hội đồng tư vấn thuế để công khai thông tin doanh thu, mức thuế khoán của các hộ kinh doanh trên địa bàn, đảm bảo tính dân chủ và giám sát cộng đồng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4751/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế Vĩnh Long
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 549/CT-THNVDT ngày 15/08/2018 của Cục thuế Vĩnh Long về xác định mức doanh thu phải nộp thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
...
3. Xác định doanh thu tính thuế từ kinh doanh:
a) Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là mức doanh thu khoán được ổn định trong 01 năm. Trường hợp qua số liệu điều tra xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu khoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế.
b) Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, kết quả kiểm tra, thanh tra về cá nhân kinh doanh và các khoản mục chi phí thực tế để tạo ra doanh thu của cá nhân kinh doanh.”
- Tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
1. Nguyên tắc áp dụng
...
b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh, cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.”
- Tại khoản 4, Điều 6 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4. Xác định doanh thu và mức thuế khoán
a) Doanh thu tính thuế khoán đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu được ổn định trong một năm.
b) ...Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Cá nhân nộp thuế khoán trong năm có thay đổi về hoạt động kinh doanh (ngành nghề, quy mô, địa điểm,...) thì phải khai điều chỉnh, bổ sung để cơ quan thuế có cơ sở xác định lại doanh thu khoán, mức thuế khoán và các thông tin khác về cá nhân kinh doanh cho thời gian còn lại của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh không thay đổi về ngành nghề kinh doanh thì cơ quan thuế chỉ xác định lại doanh thu khoán để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế nếu qua số liệu xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu khoán thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu đã khoán. Trường hợp có thay đổi ngành nghề kinh doanh thì thực hiện điều chỉnh bổ sung theo thực tế của ngành nghề kinh doanh thay đổi.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đồng ý với đề xuất của Cục Thuế, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh mức thuế khoán của năm tính thuế khi doanh thu tăng trên 50% và áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Vĩnh Long được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 3535/QĐ-TCT năm 2006 về Quy chế công khai doanh thu, mức thuế, kết quả thu nộp thuế đối với hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ nộp thuế khoán ổn định do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
- 2 Công văn số 4062/TCT-HT về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động nuôi tôm giống của hộ gia đình do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4677/TCT-CS xác định mức doanh thu không phải nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 807/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với doanh thu thu hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1593/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 3535/QĐ-TCT năm 2006 về Quy chế công khai doanh thu, mức thuế, kết quả thu nộp thuế đối với hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ nộp thuế khoán ổn định do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
- 2 Công văn số 4062/TCT-HT về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động nuôi tôm giống của hộ gia đình do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4677/TCT-CS xác định mức doanh thu không phải nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn số 807/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với doanh thu thu hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1593/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành