Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4771/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán nợ

Công văn 4771/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với hoạt động mua bán nợ. Đây là một nghiệp vụ tài chính phát sinh phổ biến trong quá trình cơ cấu lại tài chính của doanh nghiệp, đòi hỏi sự rõ ràng về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn chứng từ.

1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động mua bán nợ
  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC), hoạt động bán nợ thuộc nhóm dịch vụ tài chính, cụ thể là hình thức cấp tín dụng hoặc chuyển nhượng vốn. Do đó, hoạt động mua bán nợ của doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Nghĩa vụ của bên bán nợ: Khi thực hiện chuyển nhượng khoản nợ cho bên mua, doanh nghiệp bán nợ không phải tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng này.
2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Xác định doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu từ hoạt động mua bán nợ được xác định là số tiền thực tế thu được từ việc chuyển nhượng khoản nợ theo hợp đồng mua bán nợ giữa các bên.
  • Xác định chi phí được trừ: Chi phí liên quan đến hoạt động mua bán nợ bao gồm giá trị ghi sổ của khoản nợ được chuyển nhượng, các chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua bán nợ (như chi phí định giá, chi phí pháp lý, chi phí giao dịch) có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Phương pháp tính thuế: Thu nhập từ hoạt động mua bán nợ (bằng doanh thu trừ đi chi phí hợp lý liên quan) được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%). Trường hợp phát sinh lỗ từ hoạt động mua bán nợ, doanh nghiệp được bù trừ khoản lỗ này với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong kỳ tính thuế.
3. Quy định về hóa đơn, chứng từ khi thực hiện mua bán nợ
  • Lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng khoản nợ, doanh nghiệp bán nợ phải lập hóa đơn giao cho bên mua theo quy định.
  • Cách thức thể hiện trên hóa đơn: Vì hoạt động mua bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT tại dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế (KCT) theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
  • Hồ sơ kèm theo: Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán nợ, biên bản bàn giao hồ sơ nợ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và các văn bản xác nhận công nợ liên quan.
4. Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp thực hiện hoạt động mua bán nợ phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng và các quy định pháp lý liên quan khác.
  • Các khoản nợ được mua bán phải là các khoản nợ hợp pháp, có đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền đòi nợ của bên bán đối với khách nợ.
  • Việc hạch toán kế toán đối với hoạt động mua bán nợ phải tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ giữa số liệu kế toán và tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4771/CTTPHCM-TTHT
V/v chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty CP Mua bán nợ Đại Thiên
Địa chỉ: 82/5 Hoàng Bật Đạt, P.15, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0316369273

Trả lời văn thư số 01/2021/ĐT-CST ngày 06/02/2021 của Công ty về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán nợ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Tại Điều 4 (đã được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“…

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

đ) Bán nợ;

…”

Căn cứ Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ:

Tại khoản 3 Điều 4 quy định về nguyên tắc kinh doanh dịch vụ mua bán nợ:

“…

3. Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ phải đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

…”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

‘‘Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng làn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, ...

…”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế trả lời về nguyên tắc như sau:

Về thuế GTGT: trường hợp bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu bên bán nợ đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 69/2016/NĐ-CP. Bên bán nợ lập hóa đơn GTGT cho Công ty khi bán nợ theo quy định.

Về thuế TNDN: khi Công ty nhận được khoản tiền thu hồi nợ thì Công ty lập chứng từ thu và thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Trường hợp Công ty trả lại một phần nợ đã mua cho bên bán thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT 3;
- Phòng NVDTPC;
- Lưu: VT, TTHT (clmyen.5b).
299/21

CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4771/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với hoạt động mua bán nợ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4771/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/05/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/05/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4771/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký