Giới thiệu về Công văn 4827/TCT-CS
Công văn 4827/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương pháp áp dụng ưu đãi thuế TNDN, đặc biệt là đối với các dự án nằm trong khu công nghiệp hoặc các dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung trọng tâm về chính sách ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách ưu đãi thuế TNDN được hướng dẫn tại Công văn 4827/TCT-CS:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới
- Dự án đầu tư phải là dự án độc lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Địa bàn thực hiện dự án phải thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở xác định số thuế TNDN được ưu đãi.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động khi có đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí theo quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Quy định về phân bổ và hạch toán riêng thu nhập ưu đãi
- Doanh nghiệp trong cùng một kỳ tính thuế có cả hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế).
- Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí chung không thể hạch toán riêng được thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN (trừ trường hợp thu nhập từ đầu tư dự án nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua).
- Lưu ý đối với các dự án tại Khu công nghiệp
- Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp được áp dụng theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm dự án được cấp phép hoặc đi vào hoạt động.
- Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các khu công nghiệp thuộc các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ quận.
Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư (về địa bàn, lĩnh vực, quy mô vốn) đối chiếu với các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành để áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, thực hiện hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và thu nhập của từng dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư mở rộng hoặc dự án có nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế và Cục Thuế địa phương để kịp thời điều chỉnh phương pháp kê khai thuế phù hợp với thực tế vận hành của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4827/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông II – Thái Nguyên |
Trả lời công văn số 205CV/CT ngày 09/9/2010 của Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông II – Thái Nguyên về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 13 Chương II Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty Cổ phần quy định: “Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần là hình thức đầu tư mới, được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Trường hợp những doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước thì được giảm 50% thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) trong 2 năm liên tiếp kể từ khi chuyển sang hoạt động theo Luật Công ty”.
Tại Điều 15 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 quy định điều kiện ưu đãi đầu tư: “Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư: 1. Đầu tư vào các ngành, nghề quy định tại Danh mục A phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là: A) ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 người; B) ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 20 người; C) ở địa bàn khác: 50 người”.
Tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP nêu trên quy định: “Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng cả hai điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này được miễn hai năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho bốn năm tiếp theo.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần xây dựng giao thông II – Thái Nguyên được thành lập từ cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 5073/QĐ-UB ngày 25/12/2001 của UBND tỉnh Thái Nguyên và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1703000019 ngày 10/01/2002 (đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 30/05/2007), Quyết định chứng nhận ưu đãi đầu tư số 775/QĐ-UB ngày 03/4/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên thì Công ty được hưởng các ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế khi chuyển đổi cổ phần hoá nếu thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư. Công ty phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Trường hợp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có phát sinh hoạt động thi công các công trình là cầu bê tông cốt thép và đường bộ tại các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn không phải từ dự án đầu tư được ưu đãi khi chuyển đổi cổ phần hoá thì phần thu nhập từ các hoạt động thi công xây dựng này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biét và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Công ty 1990
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 3 Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 4 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 5 Công văn 3865/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1965/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2531/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành