Tóm tắt Công văn 4839/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sách giáo khoa điện tử
Công văn 4839/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm sách giáo khoa điện tử (cụ thể là thiết bị Classbook). Đây là văn bản quan trọng giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại và áp dụng thuế suất GTGT đối với các sản phẩm công nghệ giáo dục tích hợp nội dung số.
Quy định chung về thuế GTGT đối với sách và thiết bị dạy học
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC):
- Sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và các loại sách chuyên ngành khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Thiết bị, dụng cụ chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5%.
Chính sách thuế GTGT áp dụng đối với sách giáo khoa điện tử (Classbook)
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với sản phẩm sách giáo khoa điện tử Classbook dựa trên đặc tính kỹ thuật và công năng sử dụng thực tế:
- Sản phẩm sách giáo khoa điện tử Classbook là một thiết bị điện tử phần cứng (máy tính bảng chuyên dụng) đã được tích hợp sẵn nội dung sách giáo khoa điện tử cùng các ứng dụng, phần mềm hỗ trợ giảng dạy và học tập.
- Do đặc điểm là thiết bị điện tử tích hợp đa chức năng, sản phẩm này không được coi là sách giáo khoa thông thường (vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).
- Tổng cục Thuế xác định mặt hàng sách giáo khoa điện tử Classbook là thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giảng dạy và học tập.
- Do đó, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm sách giáo khoa điện tử Classbook thống nhất là 5%.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế, tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để hướng dẫn áp dụng đúng mức thuế suất 5% đối với thiết bị sách giáo khoa điện tử.
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm sách giáo khoa điện tử có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và lập hóa đơn GTGT với thuế suất 5% khi xuất bán sản phẩm ra thị trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4839/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 42370/CT-HTr ngày 03/9/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế GTGT đối với sách giáo khoa điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: “…Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục)”.
Tại điểm 14 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5% như sau: “14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này”.
Tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 10% như sau:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội, trường hợp Công ty cổ phần sách điện tử giáo dục kinh doanh mặt hàng là máy tính bảng có cài đặt phần mềm Sách giáo khoa 12 lớp học phổ thông, phần mềm các sách tham khảo bản quyền của nhà xuất bản giáo dục Việt Nam và cài đặt các phần mềm có nhiều tính năng, công dụng khác thì máy tính bảng của Công ty thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4063/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để gia công sách giáo khoa cho CHDCND Lào
- 2 Công văn số 3110 TCT/NV1 ngày 19/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với sách giáo khoa
- 3 Công văn số 1902 TCT/DNNN ngày 23/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với atlat, bản đồ giáo khoa, tranh ảnh giáo khoa
- 4 Công văn số 5011/TCT-CS về việc chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp mở rộng đầu tư của cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4063/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để gia công sách giáo khoa cho CHDCND Lào
- 2 Công văn số 3110 TCT/NV1 ngày 19/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với sách giáo khoa
- 3 Công văn số 1902 TCT/DNNN ngày 23/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với atlat, bản đồ giáo khoa, tranh ảnh giáo khoa
- 4 Công văn số 5011/TCT-CS về việc chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với trường hợp mở rộng đầu tư của cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học có vốn đầu tư nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành