Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 4846/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân

Công văn 4846/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, đặc biệt là các khoản lợi ích ngoài tiền lương do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động.

Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn

Văn bản hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về thuế TNCN đối với các khoản lợi ích, phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi trả hộ như tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với các khoản lợi ích không bằng tiền.
  • Trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế của tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế.

Quy định về thuế TNCN đối với khoản học phí chi trả hộ

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, khoản tiền học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ được xử lý như sau:

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN (không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động).
  • Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ cũng được miễn thuế TNCN theo quy định tương tự.
  • Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên tổ chức chi trả.

Nghĩa vụ khấu trừ và quyết toán thuế của doanh nghiệp

Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nghiêm túc các quy định sau:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú trước khi chi trả.
  • Kê khai và nộp thuế: Thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và nộp tờ khai đúng thời hạn quy định.
  • Quyết toán thuế: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, đảm bảo tính chính xác của các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản thu nhập được miễn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4846/TCT-DNNCN
V/v Chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2024

 

Kính gửi: Cổng dịch vụ công Quốc gia.

Tổng cục Thuế nhận được Đơn phản ánh kiến nghị mã số PAKN.20240826.0131 của độc giả Nguyễn Việt Anh (sau đây gọi là “Độc giả”) về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm d, khoản 6, Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;

Căn cứ hưng dẫn tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bsung bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính).

Căn cứ vào các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hp trong năm tính thuế người nộp thuế có thu nhập từ hai nơi trở lên, trong đó có thu nhập vãng lai chưa được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% thì không đủ điều kiện để ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định tại tiết d.2, điểm d, khoản 6, Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính ph nêu trên. Theo đó, người nộp thuế trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân vi quan thuế (khi có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo) và kê khai đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được trong kỳ theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bi Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) nêu trên.

Về kiến nghị của Độc giả về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu trong quá trình sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan.

Tng cục Thuế thông báo để Cổng dịch vụ công Quốc gia được biết và hướng dn Độc giả thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Mai Sơn (để b/c);
- Vụ PC (TCT);
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ
TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4846/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4846/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/10/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4846/TCT-DNNCN năm 2024 về Chính sác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký