Tổng quan về Công văn 4860/CT-TTHT năm 2013
Công văn 4860/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ, tiền thưởng và các khoản thu tài chính khác giữa các doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và cách thức lập chứng từ kế toán hợp lệ cho cả bên nhận và bên chi tiền.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với bên nhận tiền bồi thường
Theo hướng dẫn tại Công văn 4860/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, việc lập chứng từ khi nhận tiền bồi thường được quy định cụ thể như sau:
- Không phải lập hóa đơn GTGT: Khi doanh nghiệp nhận các khoản tiền bồi thường bằng tiền (bao gồm bồi thường thiệt hại hợp đồng, bồi thường tai nạn, bồi thường giải phóng mặt bằng...), tiền thưởng, tiền hỗ trợ hoặc các khoản thu tài chính khác, doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Do đó, doanh nghiệp không được và không cần phải lập hóa đơn GTGT cho khoản thu này.
- Lập chứng từ thu tiền: Thay vì lập hóa đơn, bên nhận tiền bồi thường chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như giấy báo Có của ngân hàng) theo đúng chế độ kế toán quy định.
Quy định về chứng từ đối với bên chi tiền bồi thường
Đối với doanh nghiệp thực hiện chi trả tiền bồi thường, việc hạch toán chi phí và lưu trữ hồ sơ chứng từ được thực hiện như sau:
- Căn cứ lập chứng từ chi: Bên chi tiền căn cứ vào văn bản thỏa thuận bồi thường (hợp đồng, biên bản thỏa thuận, quyết định bồi thường của cơ quan có thẩm quyền) và chứng từ thu tiền do bên nhận bồi thường cung cấp để lập chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ của ngân hàng).
- Hạch toán chi phí được trừ: Khoản chi bồi thường này nếu đáp ứng các điều kiện về chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đủ chứng từ hợp pháp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ
Công văn cũng lưu ý sự khác biệt trong trường hợp bồi thường không thực hiện bằng tiền mặt mà bằng hàng hóa hoặc dịch vụ:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, bên bồi thường phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và tính nộp thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Bên nhận bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ sẽ sử dụng hóa đơn này để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4860/CT-TTHT mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế, giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót phổ biến như:
- Tránh việc xuất nhầm hóa đơn GTGT cho các khoản thu bồi thường bằng tiền, dẫn đến việc tăng doanh thu tính thuế GTGT không đáng có.
- Giúp doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ hợp lệ (gồm thỏa thuận bồi thường, chứng từ thu - chi) để giải trình hiệu quả khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4860/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Luật Mayer Brown JSM (Việt Nam) |
Trả lời văn thư ngày 02/7/2013 của Công ty về hoá đơn chứng từ nhận tiền bồi thường, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013):
“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Chương I như sau:
Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hoá, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hoá đơn như đối với bán hàng hoá, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các điều kiện khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, do kết thúc hợp đồng thuê nhà trước thời hạn với Công ty TNHH Saigon Tower, Công ty phải bồi thường cho Công ty TNHH Saigon Tower do vi phạm hợp đồng thì khi thanh toán tiền bồi thường Công ty căn cứ hợp đồng, chứng từ thanh toán tiền để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, Công ty TNHH Saigon Towew không phải lập hóa đơn khi nhận tiền bồi thường.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11179/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1374/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1672/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10838/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 887/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 998/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 11179/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1374/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1672/CT-TTHT về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 10838/CT-TTHT năm 2013 về hoá đơn, chứng từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 887/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 998/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành