Giới thiệu về Công văn 4860/TCT-CS năm 2024
Công văn 4860/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế suất, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể tại Công văn 4860/TCT-CS, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan qua các thời kỳ.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế GTGT
Công văn 4860/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện cụ thể đối với việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT của người nộp thuế:
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc các hoạt động được coi là xuất khẩu, doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và có tờ khai hải quan theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Doanh nghiệp phải đảm bảo có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, cùng với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xử lý đối với trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện: Trường hợp dịch vụ cung cấp không chứng minh được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc không đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất tương ứng theo quy định hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
Trách nhiệm thực hiện của Doanh nghiệp và Cơ quan Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi thuế hoặc hoàn thuế GTGT.
- Đối với Cục Thuế các địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu thông tin quản lý rủi ro để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT, đồng thời hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4860/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14/TTr-CTTPHCM, công văn số 5634/CTTPHCM-TTKT2 ngày 12/6/2024 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) quy định về thuế suất;
Căn cứ khoản 5 Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định về thuế suất;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định về điều kiện khấu trừ khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp xác định Công ty cổ phần vận tải và tiếp vận Phương Đông Việt bán tàu biển cho tổ chức nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định pháp luật thuế GTGT, pháp luật quản lý thuế, tham khảo ý kiến của Tổng cục Hải quan tại công văn số 4290/TCHQ-GSQL ngày 09/9/2024 (bản photo công văn kèm theo) và trên cơ sở kiểm tra hồ sơ thực tế của đơn vị để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.