Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4861/TCT-CS năm 2024

Công văn 4861/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư điện mặt trời áp mái. Văn bản làm rõ căn cứ pháp lý, điều kiện áp dụng, mức ưu đãi và các nguyên tắc hạch toán, kê khai thuế cho các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực này.

Nội dung trọng tâm về chính sách thuế TNDN đối với dự án điện mặt trời áp mái

  • Điều kiện hưởng ưu đãi theo lĩnh vực đầu tư: Hoạt động sản xuất điện từ năng lượng mặt trời (bao gồm điện mặt trời áp mái) thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN (sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch). Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đáp ứng các điều kiện pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật sẽ được áp dụng chính sách ưu đãi thuế theo quy định.
  • Mức ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho dự án đầu tư mới:
    • Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới có doanh thu.
    • Miễn thuế, giảm thuế: Được miễn thuế TNDN tối đa không quá 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 09 năm tiếp theo, tính từ năm đầu tiên dự án có thu nhập chịu thuế. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập hưởng ưu đãi:
    • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư điện mặt trời áp mái được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
    • Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động ưu đãi, phần thu nhập hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
  • Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư lắp đặt thêm hệ thống điện mặt trời áp mái dạng đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng sẽ lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo quy định.
  • Trách nhiệm tự xác định ưu đãi của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự căn cứ vào các điều kiện thực tế của dự án, quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm đầu tư để tự xác định mức ưu đãi thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Khuyến nghị cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi ưu đãi thuế TNDN đúng quy định, doanh nghiệp triển khai dự án điện mặt trời áp mái cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án đầu tư, hồ sơ đấu nối điện lưới, hợp đồng mua bán điện, tài liệu nghiệm thu công trình và chứng từ kế toán hạch toán riêng chi phí, doanh thu phát sinh từ dự án.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4861/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty TNHH Phú Long
(Đ/c: 904/10 Phan Chu Trinh, phường An Sơn, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam)

Tổng cục Thuế nhận được 52/CV-Cty/2024 ngày 08/7/2024 của Công ty TNHH Phú Long vướng mắc về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án điện mặt trời áp mái. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

- Tại Khoản 6 Điều 7 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

“6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a). Giấy phép;

b). Giấy chứng nhận;

c). Chứng chỉ;

d). Văn bản xác nhận, chấp thuận”.

- Tại Điều 37 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 nêu trên quy định trường hợp thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

“1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

a). Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b). Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này”.

- Tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013) quy định:

“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện,...

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.

Việc xác định dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN;

Việc xác định dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thuộc trường hợp phải báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư, thuộc diện được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoạt động điện lực hay không phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Liên quan đến vấn đề vướng mắc của Công ty, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam đã có công văn số 5253/CTQNS-TTKT3 ngày 18/6/2024 trả lời cụ thể.

Đề nghị Công ty TNHH Phú Long căn cứ quy định nêu trên và điều kiện thực tế đáp ứng, liên hệ cơ quan quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu VT, CS.

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4861/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế ưu đãi thu nhập doanh nghiệp đối với dự án điện mặt trời áp mái do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4861/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4861/TCT-CS năm 2024 về Chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký