Công văn 4869/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất. Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng, thẩm quyền quyết định và quy định chuyển tiếp khi thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp được ưu đãi.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng một lần duy nhất cho một hộ gia đình, cá nhân hoặc một dự án đầu tư trong hạn mức giao đất ở hoặc theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ địa chính và hồ sơ đề nghị của người nộp thuế để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Việc xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải được thực hiện đồng thời và nhất quán với việc tính toán nghĩa vụ tài chính phải nộp của người sử dụng đất.
Quy định chuyển tiếp về chính sách miễn, giảm
- Đối với các hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất đã nộp đầy đủ và hợp lệ trước ngày 01/7/2014 (ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng chưa được ban hành quyết định thì áp dụng nguyên tắc có lợi nhất cho người nộp thuế theo quy định cũ hoặc quy định mới.
- Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính từ ngày 01/7/2014 trở đi bắt buộc phải tuân thủ toàn bộ các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện
- Người sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, bao gồm đơn đề nghị, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và các tài liệu pháp lý chứng minh đối tượng ưu đãi.
- Hồ sơ được nộp thông qua cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có đất để được thẩm định và giải quyết theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4869/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Trả lời công văn số 760/CT-THNVDT ngày 25/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế về miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 1/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15/8/2005:
"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long (sau đây gọi là Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg) như sau:
1. Miễn tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ. Đối với phần diện tích đất được giao vượt hạn mức (nếu có) phải nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về phí, lệ phí";
- Tại Khoản 1 Điều 10, Khoản 4 Điều 11, Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
"Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất ở;
...6. Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định".
"Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
...4. Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt";
"Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014".
- Tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
"Điều 17- Xử lý chuyển tiếp một số vấn đề phát sinh khi Thông tư có hiệu lực thi hành
...3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ".
Căn cứ các quy định trên, kể từ ngày 1/7/2014, khi các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất làm nhà ở tái định cư theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn nộp tiền sử dụng đất (SDĐ) đối với diện tích đất xây dựng nhà ở theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ; Trường hợp này người sử dụng đất phải làm hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền sử dụng đất gửi tới cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 76/2014/TT-BTC. Các trường hợp đã được nhà nước giao đất theo quy định tại Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 1/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ thì người sử dụng đất vẫn được miễn tiền SDĐ mà không phải làm thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1808/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5182/TCT-CS năm 2014 về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được giao đất trước ngày 1/7/2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1460/TCT-CS năm 2015 về giảm 1,2% tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 204/2005/QĐ-TTg điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyển dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng Sông Cửu Long do Thủ Tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 48/2012/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 204/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1808/TCT-CS năm 2014 về miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5182/TCT-CS năm 2014 về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư được giao đất trước ngày 1/7/2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1460/TCT-CS năm 2015 về giảm 1,2% tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành