Giới thiệu về Công văn 4888/CT-TTHT năm 2018
Công văn 4888/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Quy định về thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, các khoản chi phí đào tạo được phân loại cụ thể để xác định nghĩa vụ thuế TNCN như sau:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế: Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản chi hỗ trợ học phí cho con em người lao động (ngoại trừ đối tượng là con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam và con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông) hoặc các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của người lao động thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Chính sách thuế đối với các khoản chi phí thẻ hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Công văn cũng làm rõ cách xác định thuế TNCN đối với các khoản chi phí mua thẻ hội viên các câu lạc bộ thể thao, giải trí hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe do doanh nghiệp chi trả:
- Thẻ ghi đích danh cá nhân sử dụng: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền mua thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, tennis, gym, spa...) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà trên thẻ hoặc hóa đơn ghi rõ họ tên cá nhân được hưởng lợi, khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Thẻ sử dụng chung cho tập thể: Trường hợp thẻ hội viên hoặc các dịch vụ được sử dụng chung cho tập thể người lao động, không ghi đích danh cá nhân cụ thể nào được hưởng lợi, thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Hướng dẫn về các khoản bảo hiểm không bắt buộc và bảo hiểm nhân thọ
Đối với các khoản chi mua bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động, Công văn 4888/CT-TTHT hướng dẫn thực hiện như sau:
- Bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm: Trường hợp doanh nghiệp mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trước khi chi trả hoặc khi đáo hạn hợp đồng.
- Bảo hiểm không tích lũy về phí bảo hiểm: Các khoản chi mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người (không có tích lũy về phí bảo hiểm) do doanh nghiệp mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Nguyên tắc khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện các nguyên tắc sau:
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, hoặc theo tỷ lệ 10% đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
- Lập chứng từ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động khi có yêu cầu, trừ trường hợp người lao động đã ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm quyết toán thuế: Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4888/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Cổ phần viễn thông - tin học Bưu Điện
Địa chỉ: Số 435 Hoàng Văn Thụ, Phường 04, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0100683374-002
Trả lời văn bản số 518/2018/CT-IN/PKT ngày 08/05/2018 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp...
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh theo trình bày có khoán chi tiền công tác phí cho người lao động đi công tác (bao gồm chi phí đi lại, thuê chỗ ở, phụ cấp công tác), nếu được quy định cụ thể về mức chi và điều kiện được hưởng theo Quy chế của Công ty hoặc tại Hợp đồng lao động phục vụ sản xuất kinh doanh, mức khoán chi thực hiện theo Điểm đ4, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì khoản khoán chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Trường hợp Chi nhánh khoán tiền công tác phí hàng tháng không phân biệt người lao động có đi công tác hay không thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2087/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2159/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4871/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2087/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2159/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4871/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4934/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành