Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4893/TCT-TNCN năm 2014

Công văn 4893/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xác định điều kiện miễn thuế, tránh các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến chuyển nhượng bất động sản.

Các điều kiện cốt lõi để được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất

Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 4893/TCT-TNCN, cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ đồng thời 03 điều kiện sau:

  • Sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở: Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở trên thửa đất đó) tại Việt Nam. Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thời gian sở hữu tối thiểu: Cá nhân phải có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 180 ngày (tương đương 6 tháng). Thời điểm xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Chuyển nhượng toàn bộ bất động sản: Cá nhân phải chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở duy nhất. Trường hợp cá nhân chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chỉ chuyển nhượng một phần quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc biệt

Công văn 4893/TCT-TNCN làm rõ phương thức xác định nhà ở, đất ở duy nhất trong một số trường hợp thực tế phức tạp:

  • Trường hợp vợ chồng đồng sở hữu: Đối với tài sản chung của vợ chồng, việc xác định nhà ở, đất ở duy nhất được tính riêng cho từng người. Nếu một trong hai người có thêm tài sản riêng khác ngoài tài sản chung, thì chỉ người không có tài sản riêng nào khác mới được hưởng chính sách miễn thuế TNCN đối với phần giá trị chuyển nhượng của mình trong khối tài sản chung.
  • Trường hợp đồng sở hữu của nhiều cá nhân (không phải vợ chồng): Mỗi cá nhân chung quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở được xem xét điều kiện miễn thuế độc lập. Cá nhân nào đáp ứng đủ điều kiện sở hữu duy nhất và thời gian sở hữu từ 180 ngày trở lên thì được miễn thuế đối với phần thu nhập từ chuyển nhượng phần sở hữu của mình.
  • Trường hợp nhận thừa kế, quà tặng: Việc xác định quyền sở hữu duy nhất cũng áp dụng tương tự đối với nhà ở, đất ở nhận được từ thừa kế hoặc quà tặng, đảm bảo cá nhân không sở hữu thêm bất kỳ bất động sản nhà ở, đất ở nào khác tại thời điểm chuyển nhượng.

Trách nhiệm kê khai và xử lý vi phạm

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Công văn 4893/TCT-TNCN quy định rõ về nghĩa vụ của người nộp thuế:

  • Tự khai và tự chịu trách nhiệm: Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất có trách nhiệm tự kê khai và cam kết bằng văn bản về việc chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam trong hồ sơ khai thuế.
  • Hậu kiểm và xử phạt: Cơ quan thuế có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra thông tin kê khai của người nộp thuế. Trường hợp phát hiện cá nhân kê khai không trung thực để trốn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế TNCN theo quy định, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4893/TCT-TNCN
V/v thuế TNCN đối với nhà ở, đất ở duy nhất

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 234/CT-THDT ngày 30/09/2014 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về miễn thuế TNCN đối với nhà ở, đất ở duy nhất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại tiết b, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn thu nhập miễn thuế:

“b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Ông Võ Tòng Xuân và vợ là bà Bùi Thị Ngọc Lệ được UBND TP Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150117156 ngày 07/05/2004. Sau khi bà Lệ mất thì ông Xuân được các con cho tặng quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật do bà Lệ để lại. Đến ngày 05/9/2014, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận vào Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150117156
ngày 07/05/2004, thay đổi chủ sở hữu chỉ còn lại một mình ông Võ Tòng Xuân là chủ sở hữu. Ngày 05/9/2014 ông Xuân chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông Nguyễn Văn Trương và bà Trần Thị Thanh Bình thì ông Xuân được miễn thuế thu nhập cá nhân với thu nhập tương ứng với 50% giá trị nhà ở, đất ở duy nhất ông Xuân sở hữu từ 07/05/2004 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150117156 ngày 07/05/2004. Đối với 50% giá trị nhà ở, đất ở ông Xuân sở hữu từ ngày 05/9/2014 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 8150117156 ngày 07/05/2004 thì không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC; Vụ CS (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN




Nguyễn Thị Hạnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4893/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với nhà ở, đất ở duy nhất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4893/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/11/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4893/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký