Công văn 4894/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài và hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thuê gia công ở nước ngoài. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động gia công hàng hóa xuất khẩu cho phía nước ngoài như sau:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với dịch vụ gia công trực tiếp cho thương nhân nước ngoài và hàng hóa sau khi gia công được thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng gia công, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Trường hợp xuất khẩu tại chỗ: Đối với sản phẩm gia công được chỉ định giao hàng tại Việt Nam (xuất nhập khẩu tại chỗ) theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, thủ tục hải quan và chính sách thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý xuất nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp nội địa nhận hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài khi bán ra thị trường nội địa hoặc chuyển tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại mặt hàng cụ thể.
2. Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập
Đối với hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành hoặc thuê gia công sau đó tái nhập khẩu về Việt Nam, nghĩa vụ thuế GTGT được xác định rõ ràng nhằm tránh đánh thuế trùng lặp:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu: Bản thân trị giá gốc của máy móc, thiết bị, hàng hóa khi tạm xuất tái nhập để sửa chữa, bảo dưỡng theo điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi tái nhập khẩu.
- Căn cứ tính thuế GTGT khi tái nhập: Thuế GTGT chỉ áp dụng đối với phần giá trị gia tăng phát sinh ở nước ngoài. Cụ thể, giá trị tính thuế GTGT khâu nhập khẩu bao gồm chi phí sửa chữa, chi phí bảo dưỡng, phí dịch vụ gia công thanh toán cho phía nước ngoài và trị giá của các linh kiện, phụ tùng, nguyên vật liệu mới được thay thế hoặc bổ sung trong quá trình xử lý ở nước ngoài (nếu có).
- Thủ tục xác định trị giá tính thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ xuất trình đầy đủ hợp đồng dịch vụ sửa chữa, gia công, hóa đơn thanh toán chi phí cho đối tác nước ngoài và các chứng từ liên quan để cơ quan hải quan làm cơ sở xác định trị giá tính thuế GTGT khâu tái nhập khẩu.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý thuế, văn bản yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Cơ quan hải quan địa phương: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục hải quan trực thuộc và doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại công văn này. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan để ngăn chặn các hành vi gian lận thuế hoặc áp dụng sai mức thuế suất.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Phải chủ động hoàn thiện hồ sơ quyết toán hợp đồng gia công, lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan đối với từng lô hàng tạm xuất tái nhập để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4894/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Vụ Chính sách thuế.
Tổng cục Hải quan nhận được tờ trình Bộ ngày 23/7/2013 của Vụ Chính sách thuế về chính sách thuế đối với hàng gia công ở nước ngoài và hàng sửa chữa ở nước ngoài theo loại hình tạm xuất tái nhập theo đề nghị của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại công văn số 1127/HQBRVT-TXNK ngày 2/5/2013 và công văn số 1312/HQBRVT-TXNK ngày 21/5/2013 do Tổng cục Hải quan chuyển Vụ Chính sách thuế (công văn số 3881/TCHQ-TXNK ngày 15/7/2013). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Vụ như sau:
1. Nội dung vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
- Vướng mắc 1: Cách tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài gia công khi nhập khẩu về Việt Nam.
- Vướng mắc 2: Cách tính thuế GTGT đối với vật tư, phụ tùng tăng thêm của hàng hóa mang ra nước ngoài sửa chữa.
2. Tuy nhiên, tại tờ trình Bộ ngày 23/7/2013, ý kiến đề xuất của Vụ Chính sách thuế chưa xử lý hết được các vấn đề nêu trên:
(a) Về vướng mắc đối với căn cứ tính thuế GTGT sản phẩm gia công nhập khẩu:
- Tại tờ trình Bộ ngày 23/7/2013, Vụ Chính sách thuế đề xuất: trường hợp hàng hóa xuất khẩu ra để thuê nước ngoài gia công khi nhập về Việt Nam phải thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, nhưng chưa nêu rõ cách tính thuế GTGT đối với trường hợp này (chỉ nêu cách tính đối với thuế nhập khẩu - đã được quy định cụ thể tại tiết b, khoản 4 Điều 101 Thông tư số 194/2010/TT-BTC)
- Theo Tổng cục Hải quan thì hàng hóa thuê nước ngoài gia công khi nhập khẩu vào Việt Nam thì cách tính thuế GTGT tương tự như thuế nhập khẩu:
+ Thuế suất thuế GTGT tính theo sản phẩm gia công nhập khẩu (để đồng bộ với thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC)
+ Trị giá tính thuế GTGT: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan đã trả lời Cục Hải quan BR - VT theo hướng nêu trên.
(b) Về vướng mắc cách tính thuế GTGT đối với thiết bị, vật tư tăng thêm trong quá trình sửa chữa ở nước ngoài:
- Tại tờ trình Bộ ngày 23/7/2013, Vụ Chính sách đã đề xuất như sau: doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư phụ tùng thay thế hoặc tăng thêm).
- Theo Tổng cục Hải quan, thì: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, quy định: “Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam” không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Quy định tại Nghị định 121/2011/NĐ-CP là chưa thống nhất với quy định của thuế nhập khẩu và bất hợp lý đối với trường hợp nhập khẩu phụ tùng, bộ phận để sửa chữa lắp ráp trong nước vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT, khuyến khích người nộp thuế sử dụng dịch vụ và hàng hóa ở nước ngoài, không bảo hộ sản xuất trong nước. Do đó, Tổng cục Hải quan đề nghị làm rõ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP chỉ là dịch vụ, không bao gồm hàng hóa và đề nghị Vụ Chính sách thuế đưa nội dung này vào sửa đổi Nghị định thay thế Nghị định số 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP theo hướng: đối với hàng hóa mang ra nước ngoài sửa chữa khi nhập khẩu về Việt Nam thì vật tư, phụ tùng thay thế phải chịu thuế GTGT.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý Vụ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5076/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng hàng gia công nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5879/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng hàng gia công xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 792/TCHQ-TXNK về miễn, giảm thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng gia công do bị mất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5504/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với thịt gà, thịt heo xay đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6902/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng tạm xuất - tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Công văn 5076/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng hàng gia công nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5879/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng hàng gia công xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 792/TCHQ-TXNK về miễn, giảm thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng gia công do bị mất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 7 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5504/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với thịt gà, thịt heo xay đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6902/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng tạm xuất - tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành