Tổng quan về Công văn 4898/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2022
Công văn 4898/BTNMT-TCQLĐĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2022 là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương. Trong bối cảnh thị trường bất động sản và quản lý đất đai có nhiều diễn biến phức tạp, văn bản này tập trung vào việc khắc phục các tồn tại, hạn chế, đồng thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và ổn định trật tự xã hội.
- Kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
- Tuân thủ quy hoạch: Các địa phương phải thực hiện nghiêm túc việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Bảo vệ quỹ đất nông nghiệp và đất rừng: Kiểm soát nghiêm ngặt các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là các dự án đô thị, nhà ở thương mại.
- Thẩm định năng lực chủ đầu tư: Chỉ đạo thực hiện chặt chẽ khâu thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là năng lực tài chính và ký quỹ của chủ đầu tư.
- Tăng cường công tác định giá đất và chống thất thu ngân sách
- Xác định giá đất sát giá thị trường: Yêu cầu các địa phương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bảo đảm khách quan, minh bạch và sát với giá thị trường.
- Ngăn chặn thất thu thuế: Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan thuế để quản lý chặt chẽ nghĩa vụ tài chính về đất đai, ngăn chặn tình trạng khai thấp giá trị chuyển nhượng để trốn thuế.
- Xử lý chậm nộp: Đôn đốc thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước, xử lý nghiêm các trường hợp chậm nộp hoặc cố tình chây ỳ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các dự án chậm tiến độ
- Rà soát dự án treo: Tổ chức rà soát, lập danh sách các dự án đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thu hồi đất vi phạm: Kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án vi phạm pháp luật đất đai, chủ đầu tư không có năng lực thực hiện dự án hoặc cố tình kéo dài thời gian triển khai mà không có lý do chính đáng.
- Công khai thông tin vi phạm: Thực hiện công bố công khai các dự án, chủ đầu tư vi phạm trên cổng thông tin điện tử của địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để người dân và doanh nghiệp giám sát.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai
- Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục: Tiếp tục rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ngay từ cơ sở, không để phát sinh điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4898/BTNMT-TCQLĐĐ đóng vai trò như một công cụ siết chặt kỷ cương trong quản lý đất đai trên phạm vi cả nước. Việc triển khai nghiêm túc các nội dung trong công văn giúp hạn chế tối đa tình trạng lãng phí tài nguyên đất, ngăn ngừa tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực đất đai, đồng thời tạo môi trường đầu tư lành mạnh, minh bạch cho các doanh nghiệp chân chính.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4898/BTNMT-TCQLĐĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện ngay những nhiệm vụ, giải pháp để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai sau đây:
1. Về tham gia hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai
a) Chỉ đạo công tác chuẩn bị xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao” để ban hành và tổ chức thực hiện ngay sau khi Nghị quyết của Chính phủ được ban hành;
b) Tổ chức chỉ đạo việc đóng góp ý kiến về dự thảo Luật Đất đai sửa đổi và gửi ý kiến đảm bảo thời hạn; cử lãnh đạo đơn vị, cán bộ, chuyên gia có kiến thức chuyên môn, am hiểu thực tiễn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quá trình hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi).
c) Rà soát, ban hành đầy đủ văn bản theo thẩm quyền để thực hiện các nội dung tại Luật Đất đai và Nghị định của Chính phủ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết để triển khai thực hiện ở địa phương theo quy định.
2. Về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4707/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh, lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Về xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và thực hiện cung cấp dịch vụ công về đất đai
a) Đẩy mạnh và khẩn trương xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, tập trung nguồn lực đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, cung cấp dịch vụ công trực tuyến để rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, phục vụ tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp, phát triển Chính quyền điện tử, chuyển đổi số tiến tới Chính phủ số; sẵn sàng kết nối, liên thông cơ sở dữ liệu đất đai địa phương với hệ thống tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai quốc gia để đảm bảo vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông.
b) Bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương cho thực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý đất đai ở địa phương; bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hàng năm cho việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và vận hành hệ thống thông tin đất đai, trước mắt ưu tiên bố trí cho các hoạt động quản lý, xây dựng, nâng cấp, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Về cải cách thủ tục hành chính và công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a) Chấn chỉnh, tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý công tác tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, không để tình trạng quá tải, kéo dài thời gian tiếp nhận giải quyết hồ sơ làm phát sinh các tiêu cực nhũng nhiễu, gây bức xúc trong nhân dân. Rà soát, sửa đổi, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính được ban hành tại địa phương không hợp lý, kéo dài thời gian thực hiện, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch về đất đai.
b) Chấn chỉnh công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp còn tồn đọng chưa đăng ký đất đai, chưa cấp Giấy chứng nhận, làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp cụ thể để giải quyết dứt điểm các trường hợp còn tồn đọng. Cần quan tâm đến công tác đăng ký đất đai, đặc biệt là công tác đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất chưa đăng ký đất đai và đối với đất được giao để quản lý; làm rõ trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với cán bộ, người có trách nhiệm đối với các hồ sơ đã tiếp nhận nhưng chậm giải quyết.
5. Về thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
a) Khẩn trương thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai lần đầu, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp theo quy định tại Điều 33, Luật Đất đai và các quy định tại Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.
b) Đối với các địa phương đã thực hiện, hoàn thành và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cần tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai lần tiếp theo đảm bảo các quy định pháp luật có liên quan và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
6. Về thanh tra, kiểm tra đối với công tác quản lý, sử dụng đất
a) Tích cực chỉ đạo, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý triệt để tình trạng và xử lý nghiêm các trường hợp san ủi đồi núi, san lấp hồ ao, bờ sông, bờ suối,... để phân lô, bán nền; xây dựng trên đất nông nghiệp trái quy định của pháp luật.
b) Tập trung thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, các dự án chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua nhà ở; các vi phạm đối với việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp, việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, các công trình dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích; các vi phạm trong việc tách thửa, phân lô, bán nền làm phá vỡ quy hoạch, ảnh hưởng đến thị trường bất động sản, công tác xác định giá đất, công tác thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.
c) Tổ chức thanh tra toàn diện đối với diện tích đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường bàn giao về địa phương quản lý còn khó khăn, vướng mắc trong việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để làm căn cứ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật và kịp thời báo cáo về các khó khăn, vướng mắc để được xem xét hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 về "Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao" do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4 Công văn 4707/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2022 về lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh, lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Công văn 5086/VPCP-NN năm 2018 về báo cáo Quốc hội tình hình quản lý nhà nước về đất đai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 3064/BTNMT-TCQLĐĐ về thực hiện Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Công văn 2581/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2022 về giải pháp tăng cường công tác quản lý đất đai trong tình hình hiện nay do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Công văn 5657/VPCP-NN năm 2022 báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo năm 2021 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 3255/VPCP-V.I năm 2023 về phản ánh, kiến nghị của bà Nguyễn Thị Chính và công dân Tổ dân phố số 01, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 8143/VPCP-V.I năm 2023 về Kết luận thanh tra trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý nhà nước về môi trường và khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT về điều tra, đánh giá đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Công văn 5086/VPCP-NN năm 2018 về báo cáo Quốc hội tình hình quản lý nhà nước về đất đai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 3064/BTNMT-TCQLĐĐ về thực hiện Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai giai đoạn đến 2020 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Công văn 2581/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2022 về giải pháp tăng cường công tác quản lý đất đai trong tình hình hiện nay do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2022 về "Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao" do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7 Công văn 4707/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2022 về lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) cấp tỉnh, lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Công văn 5657/VPCP-NN năm 2022 báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo năm 2021 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 3255/VPCP-V.I năm 2023 về phản ánh, kiến nghị của bà Nguyễn Thị Chính và công dân Tổ dân phố số 01, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 8143/VPCP-V.I năm 2023 về Kết luận thanh tra trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý nhà nước về môi trường và khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành