Giới thiệu về Công văn 49049/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 49049/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót và phương án kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) tương ứng. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành như Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
- Quy định về xử lý hóa đơn điện tử có sai sót
Theo hướng dẫn tại Công văn và đối chiếu với Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, việc xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót được thực hiện cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp sai sót về tên, địa chỉ của người mua: Nếu hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế).
- Trường hợp sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng: Người nộp thuế được lựa chọn một trong hai phương thức xử lý:
- Lập hóa đơn điện tử điều chỉnh: Hóa đơn điện tử điều chỉnh phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...”.
- Lập hóa đơn điện tử thay thế: Hóa đơn điện tử thay thế phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...”.
- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn điều chỉnh, thay thế
Việc kê khai thuế GTGT đối với các hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế:
- Thời điểm kê khai bổ sung: Khi người bán và người mua lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót, việc kê khai thuế GTGT phải được thực hiện bằng cách nộp hồ sơ khai thuế bổ sung cho kỳ tính thuế có sai sót (kỳ phát sinh hóa đơn gốc bị sai), không thực hiện kê khai vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế.
- Nghĩa vụ của người bán: Người bán thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh doanh thu và thuế GTGT đầu ra tại kỳ tính thuế đã lập hóa đơn ban đầu (hóa đơn có sai sót).
- Nghĩa vụ của người mua: Người mua thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh doanh số mua vào và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn ban đầu tương ứng.
- Xử lý tiền chậm nộp và phạt vi phạm: Trường hợp việc khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp phải tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được khấu trừ thì sẽ được bù trừ hoặc chuyển kỳ sau theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm gửi thông báo sai sót cho Cơ quan Thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn và trách nhiệm gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế:
- Người bán có trách nhiệm lập thông báo hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT để gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế GTGT phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc thay thế.
- Việc gửi thông báo kịp thời giúp cơ quan thuế cập nhật trạng thái hóa đơn trên hệ thống dữ liệu quốc gia, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn đối với doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49049/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Văn phòng bán vé của hãng hàng không Aeroflot Russian Airlines tại Hà Nội
(Địa chỉ: P.209/210, nhà D1, Khu Ngoại giao Vạn Phúc, 298 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0106855291)
Trả lời công văn số 220901-SU đề ngày 15/09/2022 của Văn phòng bán vé của hãng hàng không Aeroflot Russian Airlines tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Văn phòng bán vé) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định:
“Điều 47. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế tròn thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
…”
- Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ, khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 4 quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
…”
Tại Điều 19 quy định về xử lý hóa đơn có sai sót:
“Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót
… 2. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:
… b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất; tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
… c) Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 7 quy định về xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp:
“Điều 7. Xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp
1. Đối với hóa đơn điện tử:
… e) Riêng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh.
…”
Tại Khoản 6 Điều 12 quy định:
“Điều 12. Xử lý chuyển tiếp
… 6. Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn này có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bản thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính) để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
- Trường hợp hóa đơn bán vé máy bay đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, sau đó Văn phòng bán vé phát sinh hoàn chứng từ vận chuyển hàng không cho khách hàng thì thực hiện xử lý về hóa đơn theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp hóa đơn điện tử bán vé máy bay đã lập theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, sau đó Văn phòng bán vé phát sinh hoàn chứng từ vận chuyển hàng không cho khách hàng thì thực hiện xử lý hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Riêng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót thì Văn phòng bán vé thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại Điểm e Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Công ty thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT đối với hóa đơn điều chỉnh, thay thế thì thực hiện kê khai tại kỳ tính thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội và khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Đề nghị Văn phòng bán vé căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng bán vé của hãng hàng không Aeroflot Russian Airlines tại Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 40844/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn đã kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40217/CTHN-TTHT năm 2022 về xử lý hóa đơn sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 46350/CTHN-TTHT năm 2022 về xử lý hóa đơn đã lập có sai sót theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 56701/CTHN-TTHT năm 2022 về khai thuế giá trị gia tăng kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 62544/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về xử lý hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 391/CTHN-TTHT năm 2023 về hóa đơn giá trị gia tăng điều chỉnh ngày của Hợp tác xã thành công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 4 Công văn 40844/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn đã kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 40217/CTHN-TTHT năm 2022 về xử lý hóa đơn sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 46350/CTHN-TTHT năm 2022 về xử lý hóa đơn đã lập có sai sót theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 56701/CTHN-TTHT năm 2022 về khai thuế giá trị gia tăng kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 62544/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn về xử lý hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 391/CTHN-TTHT năm 2023 về hóa đơn giá trị gia tăng điều chỉnh ngày của Hợp tác xã thành công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành