Tóm tắt Công văn 4919/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 4919/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp nhằm thống nhất thực hiện các quy định về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế, làm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình giải quyết hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định.
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng được xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ và quy định của pháp luật về đầu tư. Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Văn bản làm rõ việc không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký, hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực hoặc dự án sản xuất sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được hoàn thuế GTGT.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định), các tài liệu liên quan đến dự án đầu tư như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, chứng từ nộp thuế, hóa đơn mua vào và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế để tiến hành thẩm định và ra quyết định hoàn thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của hóa đơn, chứng từ và số liệu kê khai trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Đồng thời, cơ quan thuế phải tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng các hồ sơ hoàn thuế hợp pháp của doanh nghiệp để hỗ trợ nguồn vốn tái sản xuất kinh doanh kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4919/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Công y cổ phần sản xuất Xuất nhập khẩu tổng hợp
(Địa chỉ: Số 5 Kim Đồng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội)
Trả lời công văn số 05 KT ngày 05/7/2010 của Công ty cổ phần sản xuất Xuất nhập khẩu tổng hợp đề nghị hướng dẫn chính sách hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết 1.2.d, điểm 1, Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính và tiết 1.3.c, điểm 1, Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ các điều kiện và các thủ tục sau:
"- Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa...
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu.
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất"
Căn cứ quy định về việc hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nêu trên thì Công ty cổ phần sản xuất Xuất nhập khẩu tổng hợp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thủ tục như: có hợp đồng bán hàng hoá cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; có tờ khai hải quan về hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu phải được thanh toán qua ngân hàng; có hoá đơn GTGT đầu ra của Công ty.
Trường hợp từ tháng 5/2007 Công ty cổ phần sản xuất Xuất nhập khẩu tổng hợp có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với tổ chức nước ngoài, cơ quan hải quan xác nhận hàng hoá đã xuất khẩu; đồng thời hàng hoá xuất khẩu này được thanh toán qua ngân hàng theo tài khoản của Công ty nhưng những hoá đơn GTGT xuất cho khách hàng lại do Nhà máy (chi nhánh) trực tiếp xuất hoá đơn GTGT đầu ra theo mã số thuế của nhà máy. Do đó các hoá đơn GTGT này không đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT tại Công ty.
Để giải quyết kho khăn về mặt tài chính cho Công ty; đồng thời phải đảm bảo đủ các điều kiện quy định nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế tỉnh Hà Nam để được hướng dẫn về việc lập hoá đơn điều chỉnh, thay thế hoá đơn lập chưa đúng. Các hoá đơn sau khi điều chỉnh sẽ được hoàn thuế GTGT theo quy định
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu tổng hợp biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2765/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành