Tóm tắt Công văn 4924/BHXH-CST về quản lý và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình
Công văn 4924/BHXH-CST do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, đối chiếu thông tin cũng như quy trình sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) theo hình thức hộ gia đình. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp bảo đảm quyền lợi tối đa cho người tham gia, đồng thời tối ưu hóa cơ sở dữ liệu quản lý của ngành bảo hiểm xã hội.
Các nội dung cốt lõi về quản lý và sử dụng thẻ BHYT hộ gia đình:
- Xác định đối tượng và lập danh sách tham gia: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định các thành viên trong cùng một hộ gia đình để áp dụng chính sách giảm trừ mức đóng. Người tham gia BHYT hộ gia đình bao gồm toàn bộ những người có tên trong cùng một hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, trừ các đối tượng đã được cấp thẻ BHYT thuộc các nhóm đối tượng khác do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng.
- Mức đóng và phương thức giảm trừ: Quy định cụ thể về tỷ lệ đóng giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi nhằm khuyến khích toàn bộ hộ gia đình tham gia BHYT. Cơ quan BHXH có trách nhiệm hướng dẫn các đại lý thu, bưu điện thực hiện đúng quy trình thu tiền, lập danh sách và cấp thẻ kịp thời cho người dân.
- Quản lý dữ liệu và tránh cấp trùng thẻ: Tăng cường công tác rà soát, đối chiếu thông tin định danh (mã số BHXH) của người tham gia trên hệ thống dữ liệu tập trung. Việc này nhằm hạn chế tối đa tình trạng một người sở hữu nhiều thẻ BHYT cùng lúc hoặc thông tin cá nhân bị sai lệch giữa các cơ sở dữ liệu.
- Quy trình sử dụng thẻ khi khám bệnh, chữa bệnh: Hướng dẫn các cơ sở y tế và cơ quan BHXH địa phương phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra tính hợp lệ của thẻ BHYT hộ gia đình khi người dân đi khám, chữa bệnh. Đảm bảo giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh liên quan đến thông tin trên thẻ như sai sót họ tên, ngày sinh, giới tính hoặc mã quyền lợi hưởng.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các đơn vị:
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo sát sao BHXH cấp huyện và các đại lý thu thực hiện nghiêm túc việc kê khai mẫu tờ khai tham gia BHYT hộ gia đình; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi trục lợi quỹ BHYT.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH để xác thực thông tin người bệnh thông qua hệ thống thông tin giám định BHYT, đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh đúng tuyến và vượt tuyến theo quy định hiện hành của pháp luật.
Lưu ý: Các nội dung chi tiết về quy trình nghiệp vụ cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế hiện hành để áp dụng chính xác trong thực tế.
| BẢO HIỂM XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4924/BHXH-CST | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 08/7/2009 Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có công văn số 2233/BHXH-CST về việc giao cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai thực hiện Đề án cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) có ảnh cho hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo mẫu thẻ BHYT hộ gia đình quy định tại Quyết định số 652/QĐ-BHXH ngày 05/6/2009 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng mẫu thẻ này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn một số nội dung như sau:
1. Phạm vi đối tượng thí điểm: là hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số, có từ 02 thành viên trở lên tham gia BHYT, cùng đăng ký tại một cơ sở khám chữa bệnh (KCB) ban đầu, hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Về một số nội dung in thẻ BHYT hộ gia đình:
2.1. Thẻ BHYT hộ gia đình phải in đầy đủ các thông tin của các thành viên tham gia trong hộ gia đình, bao gồm: mã thẻ, họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính của người tham gia BHYT và ảnh. Trường hợp người tham gia BHYT chưa có ảnh thì vẫn in đầy đủ các thông tin, phần in ảnh để trống.
2.2. Mã thành viên tham gia BHYT là mã thẻ quy định tại Quyết định số 1071/QĐ-BHXH ngày 01/9/2009 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.3. Điều chỉnh thành viên tham gia BHYT:
- Trong hộ gia đình có phát sinh thêm thành viên tham gia BHYT, thì cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi phát hành thẻ BHYT thu hồi thẻ BHYT đã cấp để cấp lại thẻ mới có bổ sung thành viên tăng thêm hoặc cấp thêm thẻ BHYT theo mẫu cá nhân cho người tăng mới. Trường hợp số lượng thành viên tham gia BHYT vượt quá 12 người, thì từ người thứ 13 được cấp theo mẫu thẻ BHYT cá nhân.
- Trong hộ gia đình có thành viên ngừng tham gia BHYT (chuyển đi nơi khác, tách hộ, chết…), thì cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi phát hành thẻ BHYT đóng dấu “NGỪNG THAM GIA BHYT” ở vị trí in thông tin của thành viên ngừng tham gia BHYT trên thẻ BHYT, đồng thời điều chỉnh giảm danh sách người tham gia BHYT.
2.4. Gia hạn sử dụng thẻ BHYT: thẻ BHYT hết hạn sử dụng, người tham gia BHYT chuyển thẻ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để ghi gia hạn thời hạn sử dụng mới ở trang 4 của thẻ BHYT.
2.5. Cấp lại và đổi thẻ BHYT:
- Thẻ BHYT hộ gia đình được cấp lại trong trường hợp bị mất; được đổi lại trong các trường hợp: bị rách hoặc hỏng, thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu, thông tin ghi trên thẻ không đúng.
- Thẻ BHYT được cấp lại do bị mất hoặc đổi do bị rách, hỏng, được in đầy đủ các thông tin giống như thẻ cũ. Khi cấp lại hoặc đổi thẻ, người tham gia BHYT phải nộp phí cho cơ quan BHXH theo quy định.
- Trường hợp thành viên trong hộ gia đình, khi cấp thẻ BHYT chưa có ảnh, sau đó nộp thêm ảnh, thì được in bổ sung ảnh của người tham gia BHYT trên thẻ BHYT mới khi cấp lại hoặc đổi thẻ hoặc gia hạn thẻ BHYT.
- Riêng thẻ BHYT được cấp lại do bị mất chỉ được thay đổi các thông tin về nhân thân và nơi đăng ký KCB ban đầu sau 12 tháng kể từ ngày cấp lại hoặc sau khi thẻ hết hạn sử dụng đối với những thẻ còn thời hạn sử dụng dưới 12 tháng.
3. Quản lý và sử dụng thẻ BHYT:
3.1. Thẻ BHYT cấp theo mẫu hộ gia đình, có giá trị sử dụng để đi KCB BHYT như đối với mẫu thẻ BHYT cấp cho cá nhân quy định tại Quyết định số 653/QĐ-BHXH ngày 05/6/2009 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3.2. Khám, chữa bệnh cho đối tượng dùng thẻ BHYT hộ gia đình: thành viên trong hộ gia đình khi KCB BHYT, phải xuất trình thẻ BHYT hộ gia đình, nếu trên thẻ BHYT chưa có ảnh thì phải xuất trình thêm một loại giấy tờ tùy thân có ảnh, (trừ trẻ em dưới 6 tuổi). Cơ sở KCB có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; ghi đầy đủ các thông tin của người bệnh vào sổ theo dõi theo quy định về KCB BHYT, sau đó trả lại thẻ cho người bệnh hoặc gia đình họ, để các thành viên khác trong hộ sử dụng đi KCB. Trường hợp điều trị nội trú thì cơ sở KCB phải photo thêm thẻ BHYT (có chữ ký của người kiểm tra) để lưu cùng hồ sơ bệnh án.
Đề nghị Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nội dung nêu trên để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các cơ sở KCB biết thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để được hướng dẫn xử lý./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
- 1 Quyết định 653/QĐ-BHXH năm 2009 ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế cá nhân do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 652/QĐ-BHXH năm 2009 ban hành tạm thời mẫu và mã số thẻ Bảo hiểm y tế hộ gia đình do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 1071/QĐ-BHXH năm 2009 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Công văn 4873/BHXH-BT hướng dẫn thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 832/QĐ-BHXH năm 2013 Phê duyệt phương án xử lý kết quả rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 25/QĐ-BHXH năm 2014 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Quyết định 653/QĐ-BHXH năm 2009 ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế cá nhân do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 652/QĐ-BHXH năm 2009 ban hành tạm thời mẫu và mã số thẻ Bảo hiểm y tế hộ gia đình do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 1071/QĐ-BHXH năm 2009 về mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4 Công văn 4873/BHXH-BT hướng dẫn thời hạn sử dụng thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành