Tóm tắt Công văn 4927/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 4927/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình lập, sử dụng và xử lý sai sót đối với hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung hướng dẫn của công văn bám sát các quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục và hạn chế rủi ro pháp lý về thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4927/CT-TTHT bao gồm:
- Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn theo đúng quy định và giao cho khách hàng. Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không được tẩy xóa, sửa chữa và phải thống nhất giữa các liên của cùng một số hóa đơn.
- Xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập:
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai sót thì phải hủy bỏ hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới thay thế.
- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.
- Đối với trường hợp hóa đơn ghi sai tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế thì các bên chỉ cần lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan đến hóa đơn: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và hợp pháp hóa theo quy định. Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trách nhiệm quản lý và sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hóa đơn đã phát hành và sử dụng. Đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 4927/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thống nhất các quy định về hóa đơn chứng từ. Việc hướng dẫn chi tiết cách xử lý các lỗi thường gặp trên hóa đơn giúp giảm thiểu tranh chấp giữa các bên mua bán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4927/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP thương mại & dịch vụ Xem Sơn |
Trả lời văn thư số 29-14/CV-XES ngày 06/06/2014 của Công ty về hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 1b Điều 16 quy định lập hóa đơn:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. ”
+ Tại Điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định:
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn vế thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
...
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.”
+ Tại Khoản 22 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
Căn cứ các quy định trên:
1/ Về việc lập hóa đơn, chứng từ đối với chiết khấu thương mại:
Trường hợp Công ty có hợp đồng thỏa thuận với nhà cung cấp nếu Công ty đạt mức doanh số theo từng bậc nhất định, nhà cung cấp thực hiện chi thưởng theo tỷ lệ quy định của bậc doanh số tương ứng đạt được thì số tiền chiết khấu thương mại của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mua lần cuối cùng (của định kỳ tháng thứ 6 quy định trên hợp đồng) hoặc vào kỳ tiếp theo.
2/ Về việc lập hóa đơn, chứng từ đối với khoản tiền hỗ trợ:
Trường hợp của Công ty có thu khoản tiền hỗ trợ cho hoạt động Marketing, quảng bá sản phẩm từ nhà cung cấp thì khi nhận khoản tiền hỗ trợ này Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3334/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán lẻ của trung tâm thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3361/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5119/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3334/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán lẻ của trung tâm thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3361/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5119/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành