Công văn 4939/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản cũng như giai đoạn hoạt động của dự án.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về quyền lợi miễn tiền thuê đất của chủ đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện xây dựng dự án:
- Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian được miễn tiền thuê đất tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất hoặc thuê mặt nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện đối với từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới, không áp dụng cho các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất trong khu công nghiệp.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng để xác định và chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án nhằm làm cơ sở tính toán thời gian miễn thuế chính xác.
- Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản theo ưu đãi đầu tư
Sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản được miễn, dự án đầu tư tiếp tục được xem xét miễn tiền thuê đất cho giai đoạn hoạt động dựa trên các tiêu chí ưu đãi:
- Thời hạn miễn tiền thuê đất tiếp theo được xác định cụ thể dựa trên danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp một dự án đầu tư đáp ứng nhiều tiêu chuẩn miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất tương ứng với điều kiện thực tế của dự án.
- Các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng khung thời gian miễn tiền thuê đất tối đa theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Nguyên tắc và thủ tục hành chính áp dụng ưu đãi thuế
Công văn nhấn mạnh tính pháp lý và trình tự thủ tục mà người nộp thuế và cơ quan thuế phải tuân thủ:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ địa chính, hồ sơ xin miễn tiền thuê đất do người nộp thuế cung cấp và các văn bản pháp luật hiện hành để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cụ thể.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đề nghị, thời gian được miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Trong quyết định miễn tiền thuê đất của cơ quan thuế phải ghi rõ thời gian bắt đầu được miễn và thời gian kết thúc miễn tiền thuê đất để làm căn cứ quản lý, giám sát nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
- Quy định chuyển tiếp và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các dự án đầu tư có sự giao thoa giữa các thời kỳ luật pháp, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc xử lý chuyển tiếp:
- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư có ghi mức ưu đãi về tiền thuê đất cao hơn mức quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì dự án tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cao đó cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì dự án được điều chỉnh hưởng mức ưu đãi mới cao hơn cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
- Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi tiến độ dự án, hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai và xây dựng để nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất đúng thời hạn quy định, tránh rủi ro bị truy thu tiền thuê đất do chậm trễ thủ tục hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4939/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
Trả lời Công văn số 1914/CT-KK đề ngày 06/07/2015 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về vướng mắc chính sách miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:
“Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước
2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.”
- Tại Khoản 2, 8 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
“Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.
8. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.”
- Tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Khoản 2, Điều 12 quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
2. Dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất lần đầu trên diện tích đất thực hiện dự án hoặc được gia hạn thuê đất khi hết thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”
+ Khoản 3, Điều 15 quy định:
“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.”
- Tại điểm 1 Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:
“1. Về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (không bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản)
a) Căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư; cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, tối đa không quá 03 năm.
b) Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014
…
- Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian được xét miễn, giảm tiền thuê đất thì được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp tiền thuê đất của những năm tiếp theo.”
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty TNHH công nghiệp KCP Việt Nam (Công ty) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 10/12/2014 để thực hiện Dự án nhà máy đường Sơn Hòa với mục đích nâng công suất lên 10.000 tấn mía/ngày; Dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, đã nộp hồ sơ xin miễn tiền thuê đất theo đúng quy định thì Cục Thuế tỉnh Phú Yên căn cứ hồ sơ miễn tiền thuê đất của Công ty, phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương để xác định; trên cơ sở đó ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo Dự án đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Kết thúc thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo xác định của cơ quan chức năng, nếu Công ty tiếp tục thực hiện Dự án và đáp ứng các điều kiện quy định thì Cục Thuế làm thủ tục miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước cho thuê để thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1725/TCT-CS về miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3720/TCT-CS năm 2014 về miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp dự án ngừng đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4938/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất cho doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4577/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1967/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2241/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1725/TCT-CS về miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3801/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm tiền thuê đất dự án nhà ở công nhân khu công nghiệp Long Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3720/TCT-CS năm 2014 về miễn giảm tiền thuê đất trong trường hợp dự án ngừng đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 4938/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất cho doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4577/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1967/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2241/TCT-CS năm 2020 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành