Tóm tắt Công văn 4943/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm
Công văn 4943/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động liên quan đến sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng mức thuế suất phù hợp theo quy định pháp luật Việt Nam.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách ưu đãi đối với ngành phần mềm được quy định cụ thể như sau:
- Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm sản xuất theo yêu cầu, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng) do doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh trên thị trường nội địa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm như dịch vụ thiết kế, lập trình, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, chuyển giao công nghệ phần mềm, và các dịch vụ hỗ trợ vận hành hệ thống phần mềm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Quy định đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ phần mềm
Đối với các giao dịch cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (xuất khẩu), chính sách thuế GTGT được áp dụng như sau:
- Thuế suất 0%: Sản phẩm và dịch vụ phần mềm xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và có tờ khai hải quan đối với sản phẩm phần mềm theo đúng quy định.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Do sản phẩm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng nội địa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ này sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Đối với hoạt động xuất khẩu phần mềm chịu thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ cho hoạt động xuất khẩu này nếu đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ chứng từ.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
4. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần lưu ý:
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa "sản phẩm phần mềm", "dịch vụ phần mềm" với các dịch vụ công nghệ thông tin khác không thuộc nhóm ưu đãi (ví dụ: dịch vụ đường truyền, dịch vụ cho thuê máy chủ, dịch vụ quảng cáo trực tuyến) để áp dụng đúng thuế suất GTGT thông thường.
- Hồ sơ, chứng từ đối với các giao dịch xuất khẩu phần mềm phải được lưu trữ đầy đủ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng, để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4943/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV Dịch vụ và Thương mại Công Nghệ Quả Cam. |
Trả lời công văn số 05/2014/CV ngày 20/09/2014 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ và Thương mại Công nghệ Quả Cam hỏi về chính sách thuế GTGT liên quan đến sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 21, Điều 4, Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“...Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Tại Khoản 10, Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định:
“10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ.
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
1. Về thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm:
Trường hợp Công ty TNHH MTV Dịch vụ và Thương mại Công nghệ Quả Cam cung cấp sản phẩm phần mềm theo danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông và các dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin thì các sản phẩm phần mềm và các dịch vụ phần mềm nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2. Về việc kê khai các hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ mua vào không chịu thuế GTGT:
Các hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Dịch vụ và Thương mại Công nghệ Quả Cam được biết và liên hệ với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2 Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2125/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 12903/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với phần mềm camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 13463/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với phần mềm camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2 Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Công văn 2125/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 12903/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với phần mềm camera do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 13463/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu đối với phần mềm camera do Tổng cục Hải quan ban hành