Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 495/BTC-TCT

Công văn 495/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng riêng cho mô hình Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở. Văn bản này nhằm làm rõ các quy định về ưu đãi thuế, thuế suất và phương thức áp dụng nghĩa vụ tài chính đối với loại hình tổ chức tín dụng hợp tác này, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể và hỗ trợ khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Các nội dung cốt lõi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở

  • Áp dụng thuế suất ưu đãi: Công văn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi đối với Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở. Theo quy định pháp luật về thuế TNDN, các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn, hoặc hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được hưởng các mức thuế suất ưu đãi (thường là 10% hoặc 20% tùy theo từng thời kỳ và địa bàn cụ thể) nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính, tập trung nguồn vốn hỗ trợ thành viên.
  • Thời hạn áp dụng ưu đãi thuế: Xác định rõ thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN kể từ khi Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở có thu nhập chịu thuế hoặc từ khi đi vào hoạt động. Việc xác định này tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chí về địa bàn và điều kiện thực tế của từng quỹ.
  • Điều kiện để hưởng ưu đãi thuế TNDN: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bao gồm: hoạt động theo đúng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
  • Xử lý thu nhập từ các hoạt động khác: Đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động tín dụng cốt lõi (như thu nhập từ thanh lý tài sản, thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác không thuộc diện ưu đãi), Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định hiện hành.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các cơ quan thuế và doanh nghiệp

  • Trách nhiệm của Cục Thuế các địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra giám sát việc kê khai, nộp thuế TNDN của các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn quản lý, đảm bảo áp dụng đúng, đủ chính sách ưu đãi theo quy định của Bộ Tài chính, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng đồng thời không làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của các quỹ.
  • Nghĩa vụ của Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở: Chủ động rà soát các điều kiện thực tế của đơn vị mình (về địa bàn hoạt động, cơ cấu thu nhập) để tự xác định mức ưu đãi thuế TNDN, thực hiện kê khai quyết toán thuế năm đúng thời hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 495/BTC-TCT
V/v thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2010

 

Kính gửi:

- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Quỹ tín dụng Nhân dân.

 

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại công văn số 5687/VPCP-KTTH ngày 20/8/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở với nội dung giao Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Sau khi có ý kiến thống nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 8890/NHNN-TTGSNH ngày 12/11/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

Tại điểm a, điểm b khoản 1 Mục III Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội quy định:

"a) Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009 đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 9 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói trên (70% số thuế còn lại sau khi giảm) và của các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử".

Tại khoản 1, Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03/6/2008 quy định:

"1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập".

Tại điểm 1 Mục I Thông tư số 03/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 13/01/2009 hướng dẫn các nội dung chính sách tài chính theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP nêu trên của Chính phủ hướng dẫn:

"Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hiện đang có hiệu lực trước ngày 01 tháng 01 năm 2009 không quá 10 tỷ đồng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 thì vốn điều lệ chi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu không quá 10 tỷ đồng.

- Có số lao động sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008 không quá 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng; trường hợp doanh nghiệp thành lập mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008 thì số lao động được trả lương, trả lương của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300 người.

Số lao động sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008

=

Số lao động được trả lương, trả công tháng 10 năm 2008

+

Số lao động bình quân do tăng, giảm trong quý IV năm 2008

Số lao động bình quân do tăng, giảm trong quý IV năm 2008 được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo số tháng, tháng bắt đầu hoặc kết thúc làm việc cho doanh nghiệp được tính theo tháng".

Căn cứ các quy định nêu trên nêu trên, Quỹ tín dụng nhân dân nếu đáp ứng các tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009; được giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 9 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân được biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn kịp thời./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 495/BTC-TCT về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 495/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/01/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/01/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 495/BTC-TCT về thuế thu nhập doanh n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký