Giới thiệu về Công văn 4951/CT-TTHT năm 2019
Công văn 4951/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc kê khai bổ sung, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót và các điều kiện để được khấu trừ thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 4951/CT-TTHT là hướng dẫn xử lý đối với các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai. Cụ thể như sau:
- Thời hạn kê khai bổ sung: Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót.
- Điều kiện áp dụng: Việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Căn cứ pháp lý: Hướng dẫn này thống nhất với quy định tại Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2015/TT-BTC) về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đúng quy định, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện bắt buộc sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
- Trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Hướng dẫn thực hiện kê khai bổ sung khi có sai sót
Công văn cũng làm rõ quy trình khi người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn:
- Tự phát hiện sai sót: Khi người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Thời gian nộp hồ sơ bổ sung: Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4951/CT-TTHT
Văn bản này giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xử lý các hóa đơn chứng từ bị thất lạc hoặc phát hiện muộn. Việc cho phép kê khai bổ sung vào kỳ phát hiện hóa đơn sót giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, đảm bảo quyền lợi hợp pháp về khấu trừ thuế, đồng thời giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do kê khai sai lệch.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4951/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tech Mastery Việt Nam
Địa chỉ: Lô 22-24 đường 8, KCN Tân Tạo mở rộng, P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân
Mã số thuế: 0314645224
Trả lời văn bản số 12022019-KKHTDA ngày 12/02/2019 của Công ty về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3.c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định về kê khai thuế GTGT:
“Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
…
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về hoàn thuế GTGT:
“…
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp được thành lập mới từ dự án đầu tư, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì Công ty có trách nhiệm kê khai thuế GTGT theo mẫu số 02/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC), nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 26986/CT-TTHT năm 2019 về thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu và thời điểm kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 26982/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động giao khoán cho cơ sở trực thuộc thực hiện hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 90162/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7540/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 26986/CT-TTHT năm 2019 về thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu và thời điểm kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 26982/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động giao khoán cho cơ sở trực thuộc thực hiện hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 90162/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành