Giới thiệu chung về Công văn 497/BCT-KHCN
Công văn 497/BCT-KHCN do Bộ Công thương ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương. Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình, thủ tục đăng ký và xác nhận kết quả kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo chặt chẽ công tác quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 497/BCT-KHCN
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau đây nhằm đảm bảo hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu được thực hiện thống nhất:
- Đối tượng áp dụng quy định: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương (bao gồm rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, kẹo,...) và các cơ quan, tổ chức được Bộ Công thương chỉ định làm cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
- Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm. Doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp hồ sơ đăng ký tới cơ quan kiểm tra được chỉ định để được xem xét, xác nhận đăng ký trước khi tiến hành các bước kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra hồ sơ.
- Thẩm quyền của cơ quan kiểm tra được chỉ định: Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra trong việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, thực hiện kiểm tra theo đúng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và cấp Giấy xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt: Hướng dẫn cách thức giải quyết đối với các lô hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu, quy trình khiếu nại của doanh nghiệp và cơ chế phối hợp giữa cơ quan kiểm tra với cơ quan hải quan và Bộ Công thương để xử lý vi phạm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 497/BCT-KHCN mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ, giảm thiểu thời gian và chi phí lưu kho bãi tại cửa khẩu nhờ quy trình xác nhận đăng ký rõ ràng, minh bạch.
- Đối với cơ quan quản lý: Tăng cường hiệu quả giám sát chất lượng thực phẩm nhập khẩu ngay từ cửa ngõ, ngăn chặn kịp thời các sản phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong nước.
- Về mặt pháp lý: Góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm, tạo sự đồng bộ trong phối hợp liên ngành giữa Bộ Công thương và các cơ quan kiểm tra hải quan tại cửa khẩu.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 497/BCT-KHCN | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan; |
Thực hiện Thông tư số 28/TT-BCT ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương Quy định kiểm tra hàng hóa nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, để thống nhất quản lý an toàn thực phẩm và tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện việc đưa hàng về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan (theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 40 Luật an toàn thực phẩm), Bộ Công Thương quy định tạm thời mẫu Giấy xác nhận đã đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (mẫu kèm theo).
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có điều chưa phù hợp, các cơ quan kiểm tra và các đơn vị Hải quan báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM
| 1. Tên tổ chức kiểm tra:.................................................................................................... | |
| 2. Địa chỉ: ....................................................................................................................... | |
| 3. Điện thoại: ....................................... ; | Fax: ....................................................... |
XÁC NHẬN:
| 4. Tên tổ chức/cá nhân đăng ký:........................................................................................ | ||
| 5. Địa chỉ: ....................................................................................................................... | ||
| 6. Điện thoại: .................... | Fax: ................................... | Email: ........................ |
Đã nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
7. Tình trạng hồ sơ: Đã hoàn thiện theo quy định
8. Thông tin về thực phẩm nhập khẩu:
8.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:.......................................................................
8.2. Địa chỉ liên lạc:...........................................................................................
8.3. Điện thoại: ........................................ Fax: ................................................
8.4. Tên thực phẩm nhập khẩu: .........................................................................
8.5. Ký hiệu mã:................................................................................................
8.6. Xuất xứ: ....................................................................................................
8.7. Cửa khẩu xuất: ..........................................................................................
8.8. Cửa khẩu nhập:..........................................................................................
8.9. Số lượng: ..................................................................................................
8.10. Khối lượng: .............................................................................................
8.11. Số vận đơn:............................................. Ngày …. tháng…. năm……………
8.12. Giá trị hàng hóa: .......................................................................................
|
Nơi nhận: | Đại diện của tổ chức kiểm tra |
- 1 Công văn 5917/BCT-KHCN kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công điện 449/CĐ-BYT chủ động triển khai công tác an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm sau Tết nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 do Bộ Y tế điện
- 3 Công văn 6190/BCT-XNK năm 2014 kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tạm nhập, tái xuất do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 1975/QLCL-CL2 năm 2014 kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 5 Kế hoạch 03/KH-BCĐTƯVSATTP triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm năm 2015 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 6 Quyết định 3489/QĐ-BNN-QLCL năm 2018 về giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1 Luật an toàn thực phẩm 2010
- 2 Công văn 5917/BCT-KHCN kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 3 Thông tư 28/2013/TT-BCT quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 4 Công điện 449/CĐ-BYT chủ động triển khai công tác an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm sau Tết nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014 do Bộ Y tế điện
- 5 Công văn 6190/BCT-XNK năm 2014 kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm tạm nhập, tái xuất do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 1975/QLCL-CL2 năm 2014 kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 7 Kế hoạch 03/KH-BCĐTƯVSATTP triển khai công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm năm 2015 do Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm ban hành
- 8 Quyết định 3489/QĐ-BNN-QLCL năm 2018 về giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn