Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 4986/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than củi có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quy định về phân loại mã số hàng hóa (HS) và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với sản phẩm than củi sản xuất từ gỗ rừng trồng xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các chi cục hải quan cửa khẩu; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động xuất khẩu mặt hàng than củi từ gỗ rừng trồng.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 4986/TCHQ-KTTT

1. Phân loại mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng than củi

  • Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng than củi (bao gồm cả than hoạt tính hoặc than chưa hoạt tính từ gỗ) phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
  • Mặt hàng than củi thu được từ quá trình cacbon hóa gỗ rừng trồng (không bao gồm than gáo dừa, than tre) được định danh và phân loại vào nhóm 44.02 (Than củi, kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng thành khối).
  • Tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật cụ thể, sản phẩm có thể được phân loại chi tiết vào phân nhóm phù hợp để áp dụng mức thuế suất chính xác.

2. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu

  • Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than củi từ gỗ rừng trồng được thực hiện theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành do Chính phủ ban hành (Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung như Nghị định số 57/2020/NĐ-CP, Nghị định số 101/2021/NĐ-CP).
  • Trường hợp mặt hàng than củi thuộc nhóm 44.02 có mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cụ thể tại Biểu thuế xuất khẩu thì áp dụng mức thuế suất tương ứng của mã hàng đó (thông thường là mức thuế suất 10%).
  • Doanh nghiệp phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc lâm sản (gỗ rừng trồng hợp pháp) sử dụng để sản xuất than củi xuất khẩu.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan

  • Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đặc biệt là chứng từ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu gỗ (bảng kê lâm sản, hóa đơn, chứng từ mua bán gỗ rừng trồng).
  • Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp có nghi ngờ về chủng loại, nguồn gốc gỗ hoặc quy trình sản xuất than củi nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, khai sai mã HS để trốn thuế.
  • Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như cơ quan Kiểm lâm, cơ quan Thuế nội địa) để xác minh nguồn gốc lâm sản khi cần thiết.

Hiệu lực thi hành

Công văn 4986/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện thống nhất trên toàn quốc kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4986/TCHQ-KTTT

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC KTTT XNK SỐ 4986/TCHQ-KTTT NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ XK

Kính gửi:

- Cục Hải quan các tỉnh Hà Tĩnh
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Trả lời Công văn số 1019/HQHT-NV ngày 2/10/2002 của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Quyết định 45/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hiện tại trong số các nhóm, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu có 43 nhóm, mặt hàng xuất khẩu có thuế xuất khẩu với các mức thuế suất thuế xuất khẩu từ 1% đến 45%. Theo đó, đối với các nhóm, mặt hàng không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BTC thì Cục hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn các doanh nghiệp khai báo mã số mặt hàng xuất khẩu theo mã số của Biểu thuế nhập khẩu với mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).

Cục Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo để Cục hải quan các tỉnh thành phố biết và thực hiện.

 

Hoàng Việt Cường

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4986/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế xuất khẩu

Số hiệu: 4986/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/10/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/10/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4986/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký