Tóm tắt Công văn 4996/TCT-CS giải đáp vướng mắc triển khai Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn
Công văn 4996/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình chuyển tiếp và triển khai thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Dưới đây là các nội dung hướng dẫn trọng tâm và chi tiết của văn bản:
- Quy định về tạo và phát hành hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 153/2010/TT-BTC được tự in hóa đơn hoặc đặt in hóa đơn để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Trước khi sử dụng hóa đơn, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập Thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.
- Quy trình tạo, phát hành hóa đơn phải đảm bảo tính bảo mật, chống làm giả và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về nội dung bắt buộc trên hóa đơn.
- Xử lý hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp
- Hướng dẫn cụ thể về việc xử lý số lượng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành còn tồn kho tại các doanh nghiệp và cơ quan thuế trước ngày Thông tư 153/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành.
- Quy định thời hạn cuối cùng được phép sử dụng hóa đơn tự in theo quy định cũ và thủ tục thanh hủy hóa đơn không tiếp tục sử dụng để chuyển sang hình thức hóa đơn mới.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có số lượng hóa đơn cũ lớn được tiếp tục sử dụng trong một thời gian ngắn nếu đáp ứng các điều kiện giám sát của cơ quan thuế.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và quản lý rủi ro
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của số liệu.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việc tạo, phát hành, sử dụng hóa đơn nhằm ngăn chặn hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về hóa đơn theo chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
- Giải quyết vướng mắc cụ thể cho các đối tượng đặc thù
- Hướng dẫn chi tiết việc sử dụng hóa đơn đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp đóng trên các địa bàn khác nhau.
- Quy định về hóa đơn đối với các hoạt động xuất khẩu, bán hàng vào khu phi thuế quan và các trường hợp đặc thù khác trong hoạt động thương mại.
- Giải đáp các câu hỏi liên quan đến việc lập hóa đơn khi có sự thay đổi về tên, địa chỉ của doanh nghiệp nhưng không thay đổi mã số thuế.
Để tìm hiểu thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết khác về quản lý thuế và hóa đơn, quý độc giả có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4996/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4989/CT-HCQTTVAC ngày 22/10/2010 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về vướng mắc khi triển khai thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoá đơn xuất khẩu:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ hướng dẫn:
“Hoá đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngày dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
...
Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phục lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh”.
Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 09/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đính chính Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên như sau:
“Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; ký hiệu mẫu số hoá đơn; ký hiệu hoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì được sử dụng tiếng Anh. Trên hoá đơn xuất khẩu không nhất thiết phải có dòng thuế suất thuế GTGT.
2. Về việc nhận in hoá đơn của đơn vị sự nghiệp thu:
Về nội dung này, Tổng cục Thuế đang có báo cáo Bộ. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế sẽ có công văn thông báo cho Cục Thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2905/QĐ-BTC năm 2010 đính chính Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2905/QĐ-BTC năm 2010 đính chính Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5533/CT-TTHT năm 2014 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3729/TCT-CS năm 2015 về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành