Công văn 4999/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng có tên khai báo là "minibar" (tủ mát hoặc tủ lạnh mini thường dùng trong phòng khách sạn) nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý và tiêu chí kỹ thuật cụ thể để xác định mã số HS chính xác, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý áp dụng phân loại hàng hóaTổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện phân loại mặt hàng minibar, bao gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng.
- Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Để phân loại chính xác, Tổng cục Hải quan phân tích rõ đặc tính kỹ thuật của thiết bị được gọi là "minibar" như sau:
- Mục đích sử dụng: Thiết bị được thiết kế nhỏ gọn, chủ yếu lắp đặt trong phòng khách sạn, văn phòng hoặc hộ gia đình để bảo quản, làm mát đồ uống và thức ăn nhẹ.
- Nguyên lý làm lạnh: Mặt hàng minibar thường không sử dụng máy nén khí thông thường (compressor) để tránh gây tiếng ồn trong không gian nghỉ ngơi. Thay vào đó, thiết bị hoạt động dựa trên công nghệ hấp thụ nhiệt (absorption system) hoặc công nghệ nhiệt điện sử dụng tấm bán dẫn (thermoelectric/peltier cooling).
- Cấu tạo: Gồm vỏ tủ cách nhiệt, hệ thống làm lạnh (hấp thụ hoặc nhiệt điện) và các ngăn chứa đồ bên trong, không có ngăn đông đá riêng biệt.
Dựa trên các phân tích kỹ thuật và quy tắc phân loại của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng minibar như sau:
- Mặt hàng được phân loại vào Nhóm 84.18: "Tủ lạnh, tủ đá và thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác, loại điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15".
- Trường hợp minibar là loại tủ lạnh sử dụng trong gia đình (household type), hoạt động bằng điện, có dung tích nhỏ:
- Phân loại vào phân nhóm 8418.29.00: "Loại khác" (thuộc phân nhóm tủ lạnh loại dùng trong gia đình).
- Trường hợp minibar được xác định không phải loại dùng trong gia đình mà là thiết bị làm lạnh khác (ví dụ: tủ mát chuyên dụng trưng bày hoặc bảo quản đồ uống có đặc tính kỹ thuật khác biệt):
- Phân loại vào phân nhóm 8418.50.19, 8418.50.90 hoặc phân nhóm 8418.69.90 tùy thuộc vào cấu tạo chi tiết và mục đích thiết kế cụ thể của nhà sản xuất.
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện thống nhất các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (catalogue, thông số công nghệ làm lạnh, dung tích, công suất) để xác định đúng bản chất của mặt hàng minibar nhập khẩu.
- Áp dụng thống nhất mã số HS theo hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã thuế khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS nhằm gian lận thuế, thực hiện xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật hải quan và pháp luật quản lý thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4999/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1805/KT/OVN ngày 18/5/2010 của Công ty TNHH O.N.I.T.Y. Việt Nam phản ánh việc Chi cục Hải quan một số tỉnh, thành phố phân loại không thống nhất đối với mặt hàng nhập khẩu có tên khai báo là minibar, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu;
Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính;
Tham khảo chú giải HS nhóm 8418; thì:
Tủ làm mát đồ uống, là thiết bị làm mát (cooler) với nhiệt độ từ 3 đến 10 độ C, không có khả năng tạo nước thành đá, làm mát đồ uống bằng phương pháp hút nhiệt (cooling type absortion), không phải là máy làm lạnh (tủ lạnh) dùng trong gia đình (refrigerator) được phân loại vào nhóm 8418, phân nhóm 8418.69.
Máy làm lạnh (tủ lạnh), loại sử dụng trong gia đình (refrigerator) có khả năng tạo nước thành đá thuộc nhóm 8418, phân nhóm 8418.21 nếu sử dụng máy nén. Trường hợp máy làm lạnh không sử dụng máy nén sẽ thuộc phân nhóm 8418.29
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra việc phân loại đối với mặt hàng có tên thương mại là minibar nhập khẩu, kết quả kiểm hóa tại tờ khai; hải quan và hồ sơ tài liệu kỹ thuật liên quan để xác định tính chất của hàng nhập khẩu và tính thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH O.N.I.T.Y. Việt Nam và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5060/TCHQ-TXNK năm 2013 về tên khai báo mặt hàng sữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4830/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng khai báo là bảng mạch điốt phát quang do Tổng cục Hải quan ban hành