Giới thiệu chung về Công văn 5000/TCHQ-GSQL năm 2021
Công văn 5000/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2021 hướng dẫn về công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu rút ra khỏi container để tại cảng dưới dạng rời. Văn bản này được ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình giao nhận hàng hóa tại cảng biển, đồng thời đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và thất thu thuế.
- Điều kiện để thực hiện rút hàng hóa ra khỏi container tại cảng
- Hàng hóa nhập khẩu phải là những mặt hàng có tính chất đặc thù, hàng rời, hàng cồng kềnh hoặc do yêu cầu kỹ thuật, phương thức vận chuyển tiếp theo không thể nguyên container.
- Việc rút hàng hóa ra khỏi container phải được thực hiện tại các khu vực cảng, kho, bãi đã được công nhận hoặc chịu sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải có văn bản đề nghị gửi Chi cục Hải quan nơi quản lý địa bàn, nêu rõ lý do, thời gian, địa điểm thực hiện và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính nguyên trạng của hàng hóa.
- Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa rút khỏi container
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị: Chi cục Hải quan cửa khẩu tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của lý do rút hàng và đối chiếu với thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan.
- Giám sát quá trình rút hàng: Công chức hải quan giám sát trực tiếp hoặc giám sát thông qua hệ thống camera của doanh nghiệp kinh doanh cảng trong suốt quá trình mở niêm phong (seal) container và rút hàng hóa ra bãi.
- Ghi nhận thông tin và lập biên bản: Sau khi hoàn thành việc rút hàng, công chức hải quan phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng và người khai hải quan lập biên bản chứng nhận, ghi nhận rõ số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa và số seal container ban đầu.
- Quản lý lưu giữ tại bãi: Hàng hóa sau khi rút ra phải được lưu giữ tại khu vực riêng biệt, có ranh giới rõ ràng và được quản lý bằng hệ thống camera giám sát kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi
- Bố trí khu vực bãi riêng biệt, đủ điều kiện an toàn để lưu giữ hàng hóa sau khi rút khỏi container, tránh để lẫn lộn với các lô hàng khác hoặc hàng hóa nội địa.
- Cung cấp đầy đủ phương tiện, trang thiết bị và nhân lực hỗ trợ cơ quan hải quan trong quá trình giám sát, kiểm tra thực tế hàng hóa khi có yêu cầu.
- Cập nhật kịp thời thông tin vị trí lưu giữ, số lượng hàng hóa biến động trên hệ thống quản lý của cảng và thông báo ngay cho cơ quan hải quan nếu phát hiện có dấu hiệu bất thường hoặc vi phạm pháp luật.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu (người khai hải quan)
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, số lượng, chủng loại và chất lượng hàng hóa được rút ra khỏi container.
- Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp kinh doanh cảng và cơ quan hải quan trong suốt quá trình thực hiện thủ tục rút hàng và lưu giữ tại cảng.
- Nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí và hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa đúng thời hạn quy định, không được tự ý di chuyển hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi chưa được phép.
- Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Hướng dẫn tại Công văn 5000/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp, quy định này giúp tối ưu hóa chi phí lưu kho bãi, giảm thời gian giải phóng container để trả lại cho hãng tàu, từ đó nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng. Đối với cơ quan hải quan, việc chuẩn hóa quy trình giám sát giúp nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ, hạn chế tối đa các kẽ hở có thể bị lợi dụng để buôn lậu hoặc gian lận thương mại tại các cửa khẩu cảng biển lớn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5000/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hải Phòng; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 286/NMSH-XNK ngày 14/10/2021, công văn số 293/2021/NMSH-TCKT ngày 18/10/2021 của Công ty cổ phần Nước mặt Sông Hồng về việc xin rút hàng tại cảng và trả vỏ container cho hãng tàu đối với các lô hàng thuộc các vận đơn số ONEYDXBB06382500, ONEYD.XBB06471400, ONEYDXBB06578500, ONEYDXBB06580500, ONEYDXBB07544600, ONEYDXBB08110300; theo báo cáo của Công ty hiện nay đang vướng mắc về danh mục miễn thuế; đã dẫn đến phí lưu container lên đến gần 30 tỷ đồng, chất lượng hàng hóa bị ảnh hưởng. Về đề nghị của Công ty, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng kiểm tra, đối chiếu nội dung khai báo về hàng hóa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia với thông tin vận đơn do Công ty cổ phần Nước mặt Sông Hồng cung cấp để xác định nếu hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không thuộc đối tượng không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì cho phép Công ty cổ phần Nước mặt Sông Hồng thực hiện rút toàn bộ lô hàng ra khỏi container để tại cảng dưới dạng rời theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính).
Trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu trên, giao Cục Hải quan thành phố Hải Phòng chỉ đạo Chi cục Hải quan (nơi lưu giữ hàng hóa) thực hiện quản lý, giám sát việc rút hàng hóa ra khỏi container để tại cảng dưới dạng rời như sau:
- Hướng dẫn Công ty cổ phần Nước mặt Sông Hồng, doanh nghiệp kinh doanh cảng (nơi lưu giữ hàng hóa) thực hiện công việc theo quy định tại tiết c khoản 1 Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính);
- Giám sát quá trình rút hàng ra khỏi container, lập và ký Biên bản chứng nhận giữa đại diện các bên liên quan (hải quan, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh cảng) xác nhận về tình trạng, tên gọi, số lượng/trọng lượng hàng hóa thực tế rút ra từ container và sau khi toàn bộ lô hàng được rút ra khỏi container thì cần lưu ý hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện cập nhật đầy đủ thông tin hàng hóa hạ bãi (Get-in) thay đổi từ dạng container thành dạng rời đảm bảo số lượng/trọng lượng hàng hóa Get-in trên Hệ thống VASSCM theo đúng số lượng/trọng lượng hàng hóa thực tế rút ra từ container;
- Tập kết toàn bộ hàng hóa vào một khu vực và tăng cường các biện pháp giám sát phù hợp cho đến khi hàng hóa được thông quan.
2. Cục Hải quan thành phố Hà Nội hỗ trợ Công ty cổ phần Nước mặt Sông Hồng để nhanh chóng giải quyết những vướng mắc liên quan đến danh mục miễn thuế.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và Cục Hải quan thành phố Hà Nội biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7336/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu được người xuất nhập cảnh mang theo đường hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 2495/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy trình thí điểm thực hiện giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại Cảng Nam Hải Đình Vũ thuộc Cục Hải quan TP Hải Phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Quyết định 1500/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng biển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5306/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa nhập khẩu đang lưu giữ tại kho bãi, cảng, cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 730/TCHQ-GSQL năm 2022 thực hiện Điều 28a Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3002/TCHQ-GSQL năm 2022 về chấn chỉnh việc sử dụng seal định vị điện tử để niêm phong, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7336/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu được người xuất nhập cảnh mang theo đường hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Quyết định 2495/QĐ-TCHQ năm 2015 về Quy trình thí điểm thực hiện giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại Cảng Nam Hải Đình Vũ thuộc Cục Hải quan TP Hải Phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 1500/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng biển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5306/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa nhập khẩu đang lưu giữ tại kho bãi, cảng, cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 730/TCHQ-GSQL năm 2022 thực hiện Điều 28a Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3002/TCHQ-GSQL năm 2022 về chấn chỉnh việc sử dụng seal định vị điện tử để niêm phong, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành