Công văn 5005/TCQH-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 908/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa. Công văn này tập trung vào việc thống nhất quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát đối với các nhóm hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc cấm xuất nhập khẩu theo quy định mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc điều chỉnh của Quyết định 908/2001/QĐ-TTg.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về giám sát quản lý hải quan
- Quản lý hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết việc kiểm soát chặt chẽ các danh mục hàng hóa cấm theo quy định của Chính phủ. Các đơn vị hải quan cửa khẩu có trách nhiệm giám sát, không giải quyết thủ tục thông quan cho các lô hàng thuộc danh mục cấm trừ trường hợp có quyết định đặc biệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thủ tục đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện: Đối với các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ, ngành, cơ quan hải quan chỉ chấp nhận thông quan khi doanh nghiệp xuất trình đầy đủ giấy phép hợp lệ hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan quản lý chuyên ngành theo đúng danh mục quy định tại Quyết định 908/2001/QĐ-TTg.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hải quan: Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương nâng cao năng lực kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu chặt chẽ giữa hồ sơ hải quan và hàng hóa thực tế nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý xuất nhập khẩu: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan hải quan với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành như y tế, văn hóa, nông nghiệp, khoa học công nghệ để rút ngắn thời gian thông quan nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng và tính pháp lý của hàng hóa.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 5005/TCQH-GSQL có hiệu lực thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, đồng hành cùng tiến trình triển khai Quyết định 908/2001/QĐ-TTg. Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện và kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế để có hướng xử lý kịp thời.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5005/TCQH-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 26/7/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 908/QĐ-TTg về các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu trong 6 tháng cuối năm 2001. Điều 6 Quyết định trên quy định Tổng cục Hải quan: "Tăng cường áp dụng chế độ "luồng xanh" (Miễn kiểm tra) cho hàng xuất khẩu". Tổng cục hướng dẫn thực hiện Điều 06 quyết định trên của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nghiên cứu kỹ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ để áp dụng hình thức miễn kiểm tra đối với hàng xuất khẩu và chỉ đạo các mặt nghiệp vụ quản lý hải quan khác qua các cửa khẩu cảng biển. Giao cho trưởng hải quan cửa khẩu quyết định áp dụng các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá.
2. Thời gian áp dụng đến 31 tháng 12 năm 2001.
3 Tiêu chí để áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu:
a. Tiêu chí về quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng:
- Chủ hàng trong một năm liên tục chưa vi phạm hành chính về Hải quan hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền nhưng không quá 02 lần, mỗi lần với mức phạt không quá 02 triệu đồng.
- Không có thông tin gì khác về buôn lậu, gian lận thương mại có liên quan tới chủ hàng và lô hàng xuất khẩu.
- Chú ý: tiêu chí "quá trình chấp hành pháp luật" là tiêu chí "cứng", khi xem xét tiêu chí này phải gắn với mặt hàng xuất khẩu cụ thể, vì vậy khi làm thủ tục hải quan và quyết định hình thức kiểm tra thực tế mặt hàng xuất khẩu nào thì xem xét quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng đối với việc xuất khẩu mặt hàng đó, thể hiện trên mấy mặt chủ yếu như: Việc kê khai và phương thức đóng gói của chủ hàng có vi phạm chính sách mặt hàng, khai khống có chủ ý để buôn lậu, gian lận, thoái thu thuế đầu vào hoặc nộp thuế ít theo chế độ hay không?
b. Tiêu chí về mặt hàng:
Chủ hàng đáp ứng các tiêu chí mục (a) trên được miễn kiểm tra các mặt hàng xuất khẩu sau đây:
- Hàng nông sản;
- Hàng thuỷ, hải sản;
- Hàng may mặc, sợi, dày dép;
- Cao su tự nhiên;
- Hàng thủ công, mỹ nghệ;
- Thực phẩm chế biến;
- Mỹ phẩm;
- Cơ khí điện máy;
- Hàng điện tử;
- Hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất.
4. Việc áp dụng các hình thức miễn kiểm tra hàng hoá xuất khẩu phải gắn với việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ như: phúc tập hồ sơ, đối chiếu thanh toán mua bán, tăng cường hoạt động của lực lượng chống buôn lậu, tổ chức thu thập và phân tích thông tin để quyết định hình thức kiểm tra, thay đổi tỷ lệ kiểm tra, kiểm tra ngẫu nhiên hoặc quyết định kiểm tra sau thông quan nhằm chống việc lợi dụng miễn kiểm tra để buôn lậu, gian lận, thoái thu thuế đầu vào.
Nhận được công văn này, yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện ngay. Quá trình thực hiện có vướng mắc báo cáo Tổng cục kịp thời để xử lý.
|
| Nguyễn Ngọc Túc (Đã ký) |